Các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 80 con/kg về lớn nhưng khá hạn chế nên giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát, Gallant Ocean… giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm thẻ ao bạt nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77. 000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà Minh Phát, Blue Bay, Cẩm Vui… cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 (ao bạt/đất), thấp hơn 1.000-9.000 đ/kg so với các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/6 |
12-14/6 |
10-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼2-4.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼2-5.000 (80-150) |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼1-2.000 (40-90) |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1-2.000 (50-80) |
12/6▼1-3.000 (20-80); 14/6▼1-2.000 (100-110) |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/6▼1-5.000 (50-80) |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1.000 (60-130) |
13/6▲1.000 (70); 14/6▲1.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▲1-2.000 (60-90); 16/4▼1.000 (110-120) |
13/6▼1-5.000 (20-120); 14/6▼1-2.000 (50-70) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1-2.000 (45-60); 16/4▼1.000 (100-120) |
12/4▼1-4.000 (20-90) |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (60-70); 16/4▼1.000 (60-70) |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (25-40); 17/4▼2-3.000 (25-30) |
13/4▼1-4.000 (35-170) |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
15/6▼1.000 (90) |
14/6▼1-2.000 (35-90) |
11/6▼1.000 (70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com