+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/6:
Các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước (13/6). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-270 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống. Giao dịch tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tăng vào chính vụ và thời tiết mưa nhiều nên người dân tranh thủ thu hoạch để tránh nguy cơ nhiễm bệnh/sự cố.
Trong 3 ngày trở lại đây (14-16/6), các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, nhà máy Stapimex vẫn đang tập trung hút hàng cỡ 50-80 con/kg nên chỉ giảm giá với cỡ lớn 30-35 con/kg, trong khi đó hầu hết các nhà máy khác giảm giá đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đầu tuần này (16/6), các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (17/6), một số nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/6 |
14-16/6 |
12-13/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼1-2.000 (19-70); 15/6▼1-3.000 (17-80) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼1-2.000 (15-35) |
14/6▼1.000 (25-35); 15/6▼1.000 (20-30); 16/6▼1.000 (15-35) |
12/6▼1.000 (25-35); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼1-3.000 (25-33); 15/6▼1.000 (17-120); 16/6▼1-3.000 (27-85) |
12/6▼1-3.000 (27-33, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
15/6▼1.-2.000 (45-110) |
12/6▼3-7.000 (25-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
15/6▼1.-4.000 (18-70) |
12/6▼3-6.000 (25-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼2.-4.000 (21-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼1.000 (25-60); 15/6▼1.000 (30-60); 16/6▼1-2.000 (30-60) |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼2.000 (30-50) |
16/6▼2.-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
15/6▼1.000 (10-250) |
13/6▼1-8.000 (10-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
16/6▼1-5.000 (40-90) |
12/6▲1.000 (50, 80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
17/6▼1-4.000 (25-90) |
15/6▼1-5.000 (20-60) |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
16/6▼1.000 (25-60); ▲1.000 (70-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com