Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/6/2025: Trong 3 ngày trở lại đây (14-16/6), các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:57 16/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/6:

Các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước (13/6). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-270 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống. Giao dịch tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tăng vào chính vụ và thời tiết mưa nhiều nên người dân tranh thủ thu hoạch để tránh nguy cơ nhiễm bệnh/sự cố.

Trong 3 ngày trở lại đây (14-16/6), các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, nhà máy Stapimex vẫn đang tập trung hút hàng cỡ 50-80 con/kg nên chỉ giảm giá với cỡ lớn 30-35 con/kg, trong khi đó hầu hết các nhà máy khác giảm giá đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, đầu tuần này (16/6), các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg) – đạt  kháng sinh.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (17/6), một số nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17/6

14-16/6

12-13/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

14/61-2.000 (19-70); 15/61-3.000 (17-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

17/61-2.000 (15-35)

14/61.000 (25-35); 15/61.000 (20-30); 16/61.000 (15-35)

12/61.000 (25-35); 13/61.000 (25-35)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

14/61-3.000 (25-33); 15/61.000 (17-120); 16/61-3.000 (27-85)

12/61-3.000 (27-33, 55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

-

15/61.-2.000 (45-110)

12/63-7.000 (25-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

15/61.-4.000 (18-70)

12/63-6.000 (25-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

14/62.-4.000 (21-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

14/61.000 (25-60); 15/61.000 (30-60); 16/61-2.000 (30-60)

12/61.000 (25-60); 13/61.000 (25-35)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

17/62.000 (30-50)

16/62.-5.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

-

15/61.000 (10-250)

13/61-8.000 (10-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

16/61-5.000 (40-90)

12/61.000 (50, 80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

17/61-4.000 (25-90)

15/61-5.000 (20-60)

12/61-3.000 (27-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

16/61.000 (25-60); 1.000 (70-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/6

12-13/6

11/6

10/6

9/6

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

136-138

137-139

138-140

139-142

142-145

50 con/kg

111-113

112-114

114-116

115-117

117-119

80 con/kg

101-103

102-104

103-105

104-106

106-108

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/6

12-13/6

11/6

10/6

9/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

134-136

135-137

136-138

137-139

139-141

50 con/kg

108-110

109-111

111-113

112-114

114-116

80 con/kg

97-99

98-100

99-101

100-102

101-103

100 con/kg

86-88

87-89

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/6

12-13/6

11/6

10/6

9/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

130-132

131-134

132-135

134-136

135-138

50 con/kg

106-108

107-109

108-110

109-111

111-113

80 con/kg

92-94

93-95

94-96

95-97

96-98

100 con/kg

77-79

78-80

79-81

79-81

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com