+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/6:
Các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước (13/6). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-270 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống. Giao dịch tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tăng vào chính vụ và thời tiết mưa nhiều nên người dân tranh thủ thu hoạch để tránh nguy cơ nhiễm bệnh/sự cố.
Trong 3 ngày trở lại đây (14-16/6), các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, nhà máy Stapimex vẫn đang tập trung hút hàng cỡ 50-80 con/kg nên chỉ giảm giá với cỡ lớn 30-35 con/kg, trong khi đó hầu hết các nhà máy khác giảm giá đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đầu tuần này (16/6), các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (17/6), một số nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/6 |
14-16/6 |
12-13/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼1-2.000 (19-70); 15/6▼1-3.000 (17-80) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼1-2.000 (15-35) |
14/6▼1.000 (25-35); 15/6▼1.000 (20-30); 16/6▼1.000 (15-35) |
12/6▼1.000 (25-35); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼1-3.000 (25-33); 15/6▼1.000 (17-120); 16/6▼1-3.000 (27-85) |
12/6▼1-3.000 (27-33, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
15/6▼1.-2.000 (45-110) |
12/6▼3-7.000 (25-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
15/6▼1.-4.000 (18-70) |
12/6▼3-6.000 (25-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼2.-4.000 (21-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
14/6▼1.000 (25-60); 15/6▼1.000 (30-60); 16/6▼1-2.000 (30-60) |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼2.000 (30-50) |
16/6▼2.-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
15/6▼1.000 (10-250) |
13/6▼1-8.000 (10-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
16/6▼1-5.000 (40-90) |
12/6▲1.000 (50, 80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
17/6▼1-4.000 (25-90) |
15/6▼1-5.000 (20-60) |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
16/6▼1.000 (25-60); ▲1.000 (70-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 80 con/kg về lớn nhưng khá hạn chế nên giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát, Gallant Ocean… giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất so với cuối tuần trước, trong khi giá tôm thẻ ao bạt nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77. 000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà Minh Phát, Blue Bay, Cẩm Vui… cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 (ao bạt/đất), thấp hơn 1.000-9.000 đ/kg so với các nhà máy lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/6 |
12-14/6 |
10-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼2-4.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼2-5.000 (80-150) |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼1-2.000 (40-90) |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1-2.000 (50-80) |
12/6▼1-3.000 (20-80); 14/6▼1-2.000 (100-110) |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/6▼1-5.000 (50-80) |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1.000 (60-130) |
13/6▲1.000 (70); 14/6▲1.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▲1-2.000 (60-90); 16/4▼1.000 (110-120) |
13/6▼1-5.000 (20-120); 14/6▼1-2.000 (50-70) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1-2.000 (45-60); 16/4▼1.000 (100-120) |
12/4▼1-4.000 (20-90) |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (60-70); 16/4▼1.000 (60-70) |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (25-40); 17/4▼2-3.000 (25-30) |
13/4▼1-4.000 (35-170) |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
15/6▼1.000 (90) |
14/6▼1-2.000 (35-90) |
11/6▼1.000 (70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL giảm 3.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu) và 150.000-155.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-215 |
210-220 |
217-220 |
220 |
|
|
30 con/kg |
145-150 |
150-155 |
150-160 |
160-162 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
125-130 |
130 |
130-132 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
26-29/5 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-128 |
130-132 |
130-135 |
135 |
135-140 |
|
|
60 con/kg |
120 |
125 |
125-128 |
128 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
115 |
118-120 |
120-122 |
125 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/6:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm dần trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động trong khi giá tôm oxy tăng 3.000-10.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL giảm dần trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 14-16/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-80 tấn/ngày, giảm so với mức 85-100 tấn trong các ngày 10-13/6. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-16/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tăng khoảng 3.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/6 |
10-15/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Các nhà hàng và nhà bán lẻ ở Hoa Kỳ đang quảng cáo các món hải sản đặc biệt trước Ngày của Cha vào ngày 15/6, dự kiến sẽ tạo ra mức chi tiêu kỷ lục. Theo một cuộc khảo sát thường niên do Liên đoàn Bán lẻ Quốc gia và Prosper Insights & Analytics thực hiện, tổng chi tiêu cho Ngày của Cha tại Hoa Kỳ dự kiến sẽ đạt mức kỷ lục 24 tỷ USD (20,7 tỷ EUR), so với 22,4 tỷ USD (19,4 tỷ EUR) mà người tiêu dùng đã chi vào năm 2024. Theo khảo sát, ngay cả khi người tiêu dùng lo ngại về lạm phát và thuế quan trong ngành tạp hóa, người Mỹ dường như vẫn sẵn sàng chi tiêu mạnh tay cho những dịp đặc biệt và ngày lễ. Người tiêu dùng đã “thắt lưng buộc bụng” dẫn đến doanh số bán hải sản không tăng hoặc giảm trong năm nay, nhưng họ sẵn sàng chi nhiều hơn cho hải sản trong những dịp đặc biệt và ngày lễ như Ngày của Cha.
+ Giá bột cá siêu hảo hạng tại các cảng Trung Quốc đã tăng lên 12.800-12.900 NDT (1.777-1.790 USD)/tấn trong tuần đầu tiên của tháng 6/2025, tăng 100 NDT so với tuần trước đó. Con số này so với loại 65/150 tiêu chuẩn là 10.600-10.800 NDT, tạo ra mức chênh lệch khoảng 300 USD/tấn. James Frank, giám đốc điều hành của MSICeres, một công ty kinh doanh bột cá Peru, cho biết tình trạng thiếu hụt chất lượng đã trở nên rõ rệt hơn. Các loại bột cá nguyên chất có giá khoảng 1.600 USD/tấn CFR Trung Quốc cho các lô nhỏ, với loại siêu nguyên chất có thể có giá 1.650 USD/tấn.
Các loại cao cấp khác cũng tăng giá tại các cảng Trung Quốc. Bột cá loại Thái tăng lên 11.300-11.400 NDT/tấn, tăng so với mức 11.200-11.300 NDT/tấn của tuần trước đó, trong khi bột cá loại Nhật tăng lên 12.000-12.100 NDT/tấn từ mức 11.900-12.000 NDT/tấn. Giá tăng do lượng cá dự trữ tại cảng Trung Quốc giảm xuống còn 311.440 tấn vào ngày 27/5, thời điểm mùa nuôi trồng thủy sản cao điểm của Trung Quốc bắt đầu. Hoạt động đánh bắt cá của Peru đã giảm mạnh vào tuần trước, với sản lượng đánh bắt giảm mạnh 48% xuống còn 184.313 tấn do thời tiết xấu và lệnh cấm đánh bắt mở rộng có hiệu lực.
+ Ngày 13/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 125 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
9/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 13/6, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục giảm. Nhu cầu tiêu thụ vẫn chưa có dấu hiệu cải thiện mặc dù lượng tôm trong ao đã giảm mạnh tại 1 số nơi như Giang Môn, Trạm Giang. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với đầu tháng 6. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 36 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 6/6.