Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg về các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này. Một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Phương (Sóc Trăng), Cẩm Vui và Phát Hưng (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 76. 000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/6 |
12-14/6 |
10-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼2-4.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼2-5.000 (80-150) |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1.000 (40-90) |
14/6▼1-2.000 (40-90) |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1-2.000 (50-80) |
12/6▼1-3.000 (20-80); 14/6▼1-2.000 (100-110) |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/6▼1-5.000 (50-80); 16/6▼1-3.000 (35-170); 17/6▼1-2.000 (110-190) |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/6▼1-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/6▼4-7.000 (A Kiệt: 110-140) |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1.000 (60-130) |
13/6▲1.000 (70); 14/6▲1.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼1-4.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▲1-2.000 (60-90); 16/4▼1.000 (110-120); 17/4▼2-5000 (90-200) |
13/6▼1-5.000 (20-120); 14/6▼1-2.000 (50-70) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1-2.000 (45-60); 16/4▼1.000 (100-120); 17/4▼1-2.000 (70-130) |
12/4▼1-4.000 (20-90) |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (60-70); 16/4▼1.000 (60-70) |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (25-40); 17/4▼2-3.000 (25-30) |
13/4▼1-4.000 (35-170) |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
15/6▼1.000 (90) |
14/6▼1-2.000 (35-90) |
11/6▼1.000 (70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/6, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com