Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/6/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì nhịp độ giao dịch tương đối ổn định so với đầu tuần này.

03:51 17/06/2025 AgroMonitor

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg về các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này. Một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Phương (Sóc Trăng), Cẩm Vui và Phát Hưng (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 76. 000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/6

12-14/6

10-11/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

10/61.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

14/62-4.000 (30-80)

Hoa (thẻ tươi)

Giảm giá

17/62-5.000 (80-150)

13/65-6.000 (80-90)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/61.000 (40-90)

14/61-2.000 (40-90)

11/61-2.000 (40-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/61-2.000 (50-80)

12/61-3.000 (20-80); 14/61-2.000 (100-110)

10/61-2.000 (30-70); 11/62-3.000 (30-80), 1.000 (100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

15/61-5.000 (50-80);  16/61-3.000 (35-170); 17/61-2.000 (110-190)

13/62-5.000 (25-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

16/61-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/64-7.000 (A Kiệt: 110-140)

12/61-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/61-2.000 (Triệu Vi: 100-170)

11/61-4.000 (A Hoa: 50-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/61.000 (60-130)

13/61.000 (70); 14/61.000 (80-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

13/63-5.000 (80-90)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

17/61-4.000 (80-110)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

10/61-5.000 (25-100); 11/61.000 (25-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

13/61-5.000 (20-70)

Ngân Huỳnh (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/61-2.000 (60-90); 16/41.000 (110-120); 17/42-5000 (90-200)

13/61-5.000 (20-120); 14/61-2.000 (50-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/41-2.000 (45-60); 16/41.000 (100-120); 17/41-2.000 (70-130)

12/41-4.000 (20-90)

10/61-3.000 (30-90); 11/61-4.000 (20-25, 60-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/41.000 (60-70); 16/41.000 (60-70)

12/61.000 (60-70), 1.000 (90-100); 14/61.000 (50-60)

10/61.000 (50-90); 11/61.000 (50-70);

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/41.000 (25-40); 17/42-3.000 (25-30)

13/41-4.000 (35-170)

10/62-5.000 (30-40)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

15/61.000 (90)

14/61-2.000 (35-90)

11/61.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/6, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/6

16/6

12-13/6

11/6

10/6

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

135-137

136-138

137-139

138-140

139-142

50 con/kg

111-113

111-113

112-114

114-116

115-117

80 con/kg

101-103

101-103

102-104

103-105

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/6

16/6

12-13/6

11/6

10/6

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

133-135

134-136

135-137

136-138

137-139

50 con/kg

108-110

108-110

109-111

111-113

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

98-100

99-101

100-102

100 con/kg

85-87

86-88

87-89

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/6

16/6

12-13/6

11/6

10/6

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

129-131

130-132

131-134

132-135

134-136

50 con/kg

106-108

106-108

107-109

108-110

109-111

80 con/kg

92-94

92-94

93-95

94-96

95-97

100 con/kg

76-78

77-79

78-80

79-81

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com