+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/6:
Trong sáng 17/6, các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu giảm giá với tôm thẻ tươi, trong khi nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau giảm giá đồng loạt hàng thẻ tươi và ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang Anh) và Bạc Liêu/Hậu Giang (Việt Hải, Sea Minh Hải) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, nhà máy tại Cà Mau (Cases) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg được các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua ở mức 115.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 115.000-120.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 113.000-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy tại Cà Mau (Cases) và Bạc Liêu (Việt Hải) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 107.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 102.000-107.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang cũng thu mua ở mức 102.000-107.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 150-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/6 |
14-16/6 |
12-13/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (17-90) |
14/6▼1-2.000 (19-70); 15/6▼1-3.000 (17-80) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (15-35) |
14/6▼1.000 (25-35); 15/6▼1.000 (20-30); 16/6▼1.000 (15-35) |
12/6▼1.000 (25-35); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (27-85); ▼5-8.000 (25-26) |
14/6▼1-3.000 (25-33); 15/6▼1.000 (17-120); 16/6▼1-3.000 (27-85) |
12/6▼1-3.000 (27-33, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/6▼1.-2.000 (45-110) |
12/6▼3-7.000 (25-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/6▼1.-4.000 (18-70) |
12/6▼3-6.000 (25-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼2.-4.000 (21-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (20-40) |
14/6▼1.000 (25-60); 15/6▼1.000 (30-60); 16/6▼1-2.000 (30-60) |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-50) |
16/6▼2.-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/6▼1.000 (10-250) |
13/6▼1-8.000 (10-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/6▼1-5.000 (40-90) |
12/6▲1.000 (50, 80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (25-90) |
15/6▼1-5.000 (20-60) |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-70) |
16/6▼1.000 (25-60); ▲1.000 (70-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/6, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com