+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/6:
Trong sáng 17/6, các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu giảm giá với tôm thẻ tươi, trong khi nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau giảm giá đồng loạt hàng thẻ tươi và ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang Anh) và Bạc Liêu/Hậu Giang (Việt Hải, Sea Minh Hải) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, nhà máy tại Cà Mau (Cases) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg được các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua ở mức 115.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-131.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 115.000-120.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 113.000-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy tại Cà Mau (Cases) và Bạc Liêu (Việt Hải) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 107.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 102.000-107.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang cũng thu mua ở mức 102.000-107.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 150-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/6 |
14-16/6 |
12-13/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (17-90) |
14/6▼1-2.000 (19-70); 15/6▼1-3.000 (17-80) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (15-35) |
14/6▼1.000 (25-35); 15/6▼1.000 (20-30); 16/6▼1.000 (15-35) |
12/6▼1.000 (25-35); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (27-85); ▼5-8.000 (25-26) |
14/6▼1-3.000 (25-33); 15/6▼1.000 (17-120); 16/6▼1-3.000 (27-85) |
12/6▼1-3.000 (27-33, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/6▼1.-2.000 (45-110) |
12/6▼3-7.000 (25-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/6▼1.-4.000 (18-70) |
12/6▼3-6.000 (25-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼2.-4.000 (21-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (20-40) |
14/6▼1.000 (25-60); 15/6▼1.000 (30-60); 16/6▼1-2.000 (30-60) |
12/6▼1.000 (25-60); 13/6▼1.000 (25-35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-50) |
16/6▼2.-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/6▼1.000 (10-250) |
13/6▼1-8.000 (10-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/6▼1-5.000 (40-90) |
12/6▲1.000 (50, 80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (25-90) |
15/6▼1-5.000 (20-60) |
12/6▼1-3.000 (27-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (25-70) |
16/6▼1.000 (25-60); ▲1.000 (70-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg về các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này. Một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hoa, Phương (Sóc Trăng), Cẩm Vui và Phát Hưng (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 76. 000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/6 |
12-14/6 |
10-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/6▼2-4.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼2-5.000 (80-150) |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1.000 (40-90) |
14/6▼1-2.000 (40-90) |
11/6▼1-2.000 (40-70) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1-2.000 (50-80) |
12/6▼1-3.000 (20-80); 14/6▼1-2.000 (100-110) |
10/6▼1-2.000 (30-70); 11/6▼2-3.000 (30-80), ▲1.000 (100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/6▼1-5.000 (50-80); 16/6▼1-3.000 (35-170); 17/6▼1-2.000 (110-190) |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/6▼1-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/6▼4-7.000 (A Kiệt: 110-140) |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
11/6▲1-4.000 (A Hoa: 50-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▼1.000 (60-130) |
13/6▲1.000 (70); 14/6▲1.000 (80-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/6▼1-4.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/6▼1-5.000 (25-100); 11/6▼1.000 (25-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Ngân Huỳnh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/6▲1-2.000 (60-90); 16/4▼1.000 (110-120); 17/4▼2-5000 (90-200) |
13/6▼1-5.000 (20-120); 14/6▼1-2.000 (50-70) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1-2.000 (45-60); 16/4▼1.000 (100-120); 17/4▼1-2.000 (70-130) |
12/4▼1-4.000 (20-90) |
10/6▼1-3.000 (30-90); 11/6▼1-4.000 (20-25, 60-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (60-70); 16/4▼1.000 (60-70) |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
10/6▼1.000 (50-90); 11/6▼1.000 (50-70); |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/4▼1.000 (25-40); 17/4▼2-3.000 (25-30) |
13/4▼1-4.000 (35-170) |
10/6▼2-5.000 (30-40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
15/6▼1.000 (90) |
14/6▼1-2.000 (35-90) |
11/6▼1.000 (70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/6, thương lái tiếp tục giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
139-142 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
10/6 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 2.000-5.000 đ/kg với cỡ lớn 25-30 con/kg, trong khi giá các kích cỡ khác tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu) và 145.000-150.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-128.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-215 |
210-220 |
217-220 |
|
|
30 con/kg |
142-145 |
145-150 |
150-155 |
150-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
130 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
2-6/6 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
125-128 |
125-128 |
130-132 |
130-135 |
135 |
|
|
60 con/kg |
120 |
120 |
125 |
125-128 |
128 |
|
|
70 con/kg |
115 |
115 |
118-120 |
120-122 |
125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/6:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao trong bối cảnh giao dịch lai rai sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định, giá tôm sú oxy cũng tạm chững sau khi 3.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai sau con nước quảng canh. Trong các ngày 16-17/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 3.000-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/6 |
10-15/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 16/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
10/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 16/6, giá tôm thẻ tại Indonesia quay đầu giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 73.000 IDR/kg, 60.000 IDR/kg và 48.000 IDR/kg.
+ Ngày 16/6, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,04 USD/kg, đạt mức 4,06 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,08 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,13 USD/kg và 2,49 USD/kg.
+ Ngày 16/6, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,13-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,2 USD/kg, 2,8 USD/kg và 2,3 USD/kg.