Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/6/2025: Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:41 18/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/6:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống. Giao dịch tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tương đối dồi dào.

Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex chỉ giảm giá với cỡ lớn 20-30 con/kg nhưng vẫn đang có mức chào giá cỡ lớn cao hơn hầu hết các nhà máy khác trên thị trường từ 5.000-12.000 đ/kg. Các nhà máy khác nhìn chung giảm giá đồng loại với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Sao Ta, Khang An… giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 115.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Cases tạm thời chào giá ổn định nhưng dự kiến sẽ giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày mai (19/6). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 113.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/6

17/6

14-16/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

18/61-2.000 (17-110)

1-3.000 (17-90)

14/61-2.000 (19-70); 15/61-3.000 (17-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

18/61-2.000 (15-35); 19/61-2.000 (15-35)

1-2.000 (15-35)

14/61.000 (25-35); 15/61.000 (20-30); 16/61.000 (15-35)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

18/61-5.000 (22-120)

1.000 (27-85); 5-8.000 (25-26)

14/61-3.000 (25-33); 15/61.000 (17-120); 16/61-3.000 (27-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

18/61.000 (20-100)

15/61.-2.000 (45-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/61-3.000 (20-200)

15/61.-4.000 (18-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

14/62.-4.000 (21-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61-4.000 (20-70, 100-200)

1-6.000 (20-40)

14/61.000 (25-60); 15/61.000 (30-60); 16/61-2.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-50)

16/62.-5.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

18/66.000 (15-30); 2-4.000 (35-150)

15/61.000 (10-250)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

16/61-5.000 (40-90)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-90)

15/61-5.000 (20-60)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (25-70)

16/61.000 (25-60); 1.000 (70-80)

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

18/61.000 (30-70)

1.000 (30-70)

16/61-3.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/6

17/6

16/6

12-13/6

11/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

133-136

135-137

136-138

137-139

138-140

50 con/kg

108-110

111-113

111-113

112-114

114-116

80 con/kg

99-101

101-103

101-103

102-104

103-105

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/6

17/6

16/6

12-13/6

11/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-133

133-135

134-136

135-137

136-138

50 con/kg

106-108

108-110

108-110

109-111

111-113

80 con/kg

96-98

97-99

97-99

98-100

99-101

100 con/kg

84-86

85-87

86-88

87-89

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/6

17/6

16/6

12-13/6

11/6

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

127-129

129-131

130-132

131-134

132-135

50 con/kg

104-106

106-108

106-108

107-109

108-110

80 con/kg

91-93

92-94

92-94

93-95

94-96

100 con/kg

75-77

76-78

77-79

78-80

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com