+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/6:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống. Giao dịch tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tương đối dồi dào.
Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex chỉ giảm giá với cỡ lớn 20-30 con/kg nhưng vẫn đang có mức chào giá cỡ lớn cao hơn hầu hết các nhà máy khác trên thị trường từ 5.000-12.000 đ/kg. Các nhà máy khác nhìn chung giảm giá đồng loại với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Sao Ta, Khang An… giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 115.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Cases tạm thời chào giá ổn định nhưng dự kiến sẽ giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày mai (19/6). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 113.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/6 |
17/6 |
14-16/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-2.000 (17-110) |
▼1-3.000 (17-90) |
14/6▼1-2.000 (19-70); 15/6▼1-3.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼1-2.000 (15-35); 19/6▼1-2.000 (15-35) |
▼1-2.000 (15-35) |
14/6▼1.000 (25-35); 15/6▼1.000 (20-30); 16/6▼1.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-5.000 (22-120) |
▼1.000 (27-85); ▼5-8.000 (25-26) |
14/6▼1-3.000 (25-33); 15/6▼1.000 (17-120); 16/6▼1-3.000 (27-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (20-100) |
▬ |
15/6▼1.-2.000 (45-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-3.000 (20-200) |
▬ |
15/6▼1.-4.000 (18-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/6▼2.-4.000 (21-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-4.000 (20-70, 100-200) |
▼1-6.000 (20-40) |
14/6▼1.000 (25-60); 15/6▼1.000 (30-60); 16/6▼1-2.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
16/6▼2.-5.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼6.000 (15-30); ▼2-4.000 (35-150) |
▬ |
15/6▼1.000 (10-250) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/6▼1-5.000 (40-90) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (25-90) |
15/6▼1-5.000 (20-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-70) |
16/6▼1.000 (25-60); ▲1.000 (70-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-70) |
16/6▼1-3.000 (30-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
127-129 |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com