+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/6:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 130-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống. Giao dịch tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn tương đối dồi dào.
Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex chỉ giảm giá với cỡ lớn 20-30 con/kg nhưng vẫn đang có mức chào giá cỡ lớn cao hơn hầu hết các nhà máy khác trên thị trường từ 5.000-12.000 đ/kg. Các nhà máy khác nhìn chung giảm giá đồng loại với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Sao Ta, Khang An… giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 115.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg (107.000-111.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Cases tạm thời chào giá ổn định nhưng dự kiến sẽ giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày mai (19/6). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 115.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 113.000-114.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/6 |
17/6 |
14-16/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-2.000 (17-110) |
▼1-3.000 (17-90) |
14/6▼1-2.000 (19-70); 15/6▼1-3.000 (17-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼1-2.000 (15-35); 19/6▼1-2.000 (15-35) |
▼1-2.000 (15-35) |
14/6▼1.000 (25-35); 15/6▼1.000 (20-30); 16/6▼1.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-5.000 (22-120) |
▼1.000 (27-85); ▼5-8.000 (25-26) |
14/6▼1-3.000 (25-33); 15/6▼1.000 (17-120); 16/6▼1-3.000 (27-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (20-100) |
▬ |
15/6▼1.-2.000 (45-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-3.000 (20-200) |
▬ |
15/6▼1.-4.000 (18-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/6▼2.-4.000 (21-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-4.000 (20-70, 100-200) |
▼1-6.000 (20-40) |
14/6▼1.000 (25-60); 15/6▼1.000 (30-60); 16/6▼1-2.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
16/6▼2.-5.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼6.000 (15-30); ▼2-4.000 (35-150) |
▬ |
15/6▼1.000 (10-250) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/6▼1-5.000 (40-90) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (25-90) |
15/6▼1-5.000 (20-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-70) |
16/6▼1.000 (25-60); ▲1.000 (70-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-70) |
16/6▼1-3.000 (30-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui, Blue Bay cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 75.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/6 |
15-17/6 |
12-14/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
18/6▼1-3.000 (200-400) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/6▼2-4.000 (30-80) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼2-5.000 (80-150) |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (40-80) |
15/6▼1.000 (40-90) |
14/6▼1-2.000 (40-90) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-5.000 (25-200); 19/6▼1-3.000 (35-350) |
15/6▼1-2.000 (50-80) |
12/6▼1-3.000 (20-80); 14/6▼1-2.000 (100-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼2-5.000 (35-60, 90-100) |
15/6▼1-5.000 (50-80); 16/6▼1-3.000 (35-170); 17/6▼1-2.000 (110-190) |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/6▼1-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/6▼4-7.000 (A Kiệt: 110-140) |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-3.000 (60-70) |
15/6▼1.000 (60-130) |
13/6▲1.000 (70); 14/6▲1.000 (80-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼1-4.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼2-8.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/6▲1-2.000 (60-90); 16/4▼1.000 (110-120); 17/4▼2-5000 (90-200) |
13/6▼1-5.000 (20-120); 14/6▼1-2.000 (50-70) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼2.000 (110-120) |
15/4▼1-2.000 (45-60); 16/4▼1.000 (100-120); 17/4▼1-2.000 (70-130) |
12/4▼1-4.000 (20-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-2.000 (50-70, 100) |
15/4▼1.000 (60-70); 16/4▼1.000 (60-70) |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/4▼1.000 (25-40); 17/4▼2-3.000 (25-30) |
13/4▼1-4.000 (35-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (35-80) |
15/6▼1.000 (90) |
14/6▼1-2.000 (35-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
11/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
127-129 |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 2.000-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 138.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-215 |
210-220 |
|
|
30 con/kg |
138-142 |
142-145 |
145-150 |
150-155 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
115-120 |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
130-132 |
130-135 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
120 |
120 |
125 |
125-128 |
|
|
70 con/kg |
110-115 |
115 |
115 |
118-120 |
120-122 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/6:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22-35 tấn/ngày. Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Trong các ngày 16-18/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-18/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-18/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/6 |
10-15/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Lạm phát giá của nhiều sản phẩm hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Hoa Kỳ đã tăng vào tháng 5, nhưng doanh thu bán hải sản đông lạnh và hải sản tươi vẫn tăng trong giai đoạn này. Sau nhiều tháng giảm phát, giá hải sản tươi sống đã tăng vọt 2,2% vào tháng 5 so với cùng kỳ năm trước, dẫn đầu là mức tăng 6,7% của giá động vật tươi có vỏ, theo dữ liệu mới của Circana. Dữ liệu này cũng phát hiện ra rằng lạm phát hải sản đông lạnh đã tăng 2,2% trong giai đoạn này và giá hải sản đóng hộp giảm 2%.
Điều này dẫn đến doanh thu bán hải sản tươi sống chỉ tăng 0,2% so với cùng kỳ năm trước, trong khi lượng bán trong danh mục này giảm 2%. Doanh thu bán hải sản đông lạnh tăng 3%, trong khi lượng bán tăng 0,8%. Doanh thu bán hải sản đóng hộp tăng 3,8% và lượng bán tăng 5,9%.
+ Ngày 17/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/6 |
16/6 |
13/6 |
12/6 |
11/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)