Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/6/2025: Các nhà máy gia công đang ưu tiên hút hàng ao bạt nên tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất.

03:41 19/06/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công đang ưu tiên hút hàng ao bạt (màu đậm A2-A4) nên tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Lượng giao hàng cỡ nhỏ về các nhà máy gia công có xu hướng tăng, một số nhà máy (như Minh Phát) thông báo đã nhận đủ lượng thương lái đăng ký giao hàng cho ngày 19/6 từ trước nên không nhận thêm lượng trong ngày hôm nay. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, trong sáng 19/6, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Minh An Sea… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 75.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm ao bạt, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/6

15-17/6

12-14/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

18/61-3.000 (200-400)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

14/62-4.000 (30-80)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

17/62-5.000 (80-150)

13/65-6.000 (80-90)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/61.000 (40-80); 19/61.000 (110-120)

15/61.000 (40-90)

14/61-2.000 (40-90)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/61-5.000 (25-200); 19/61-3.000 (35-350)

15/61-2.000 (50-80)

12/61-3.000 (20-80); 14/61-2.000 (100-110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

18/62-5.000 (35-60, 90-100)

15/61-5.000 (50-80);  16/61-3.000 (35-170); 17/61-2.000 (110-190)

13/62-5.000 (25-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

16/61-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/64-7.000 (A Kiệt: 110-140)

12/61-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/61-2.000 (Triệu Vi: 100-170)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/61-3.000 (60-70); 19/62.000 (60)

15/61.000 (60-130)

13/61.000 (70); 14/61.000 (80-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

13/63-5.000 (80-90)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

17/61-4.000 (80-110)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

17/62-8.000 (25-150)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

13/61-5.000 (20-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

15/61-2.000 (60-90); 16/61.000 (110-120); 17/62-5000 (90-200)

13/61-5.000 (20-120); 14/61-2.000 (50-70)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/62.000 (110-120); 19/62-3.000 (20-350)

15/61-2.000 (45-60); 16/61.000 (100-120); 17/61-2.000 (70-130)

12/61-4.000 (20-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/61-2.000 (50-70, 100)

15/61.000 (60-70); 16/61.000 (60-70)

12/61.000 (60-70), 1.000 (90-100); 14/61.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61-3.000 (90-170); 20/63-8.000 (70-170)

15/61.000 (25-40); 17/62-3.000 (25-30)

13/61-4.000 (35-170)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/61.000 (35-80)

15/61.000 (90)

14/61-2.000 (35-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/6

18/6

17/6

16/6

12-13/6

Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

132-135

133-136

135-137

136-138

137-139

50 con/kg

108-110

108-110

111-113

111-113

112-114

80 con/kg

99-101

99-101

101-103

101-103

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/6

18/6

17/6

16/6

12-13/6

Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

130-132

131-133

133-135

134-136

135-137

50 con/kg

106-108

106-108

108-110

108-110

109-111

80 con/kg

96-98

96-98

97-99

97-99

98-100

100 con/kg

84-86

84-86

85-87

86-88

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/6

18/6

17/6

16/6

12-13/6

Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

126-128

127-129

129-131

130-132

131-134

50 con/kg

104-106

104-106

106-108

106-108

107-109

80 con/kg

91-93

91-93

92-94

92-94

93-95

100 con/kg

75-77

75-77

76-78

77-79

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com