Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công đang ưu tiên hút hàng ao bạt (màu đậm A2-A4) nên tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Lượng giao hàng cỡ nhỏ về các nhà máy gia công có xu hướng tăng, một số nhà máy (như Minh Phát) thông báo đã nhận đủ lượng thương lái đăng ký giao hàng cho ngày 19/6 từ trước nên không nhận thêm lượng trong ngày hôm nay. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, trong sáng 19/6, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Minh An Sea… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 75.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm ao bạt, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/6 |
15-17/6 |
12-14/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
18/6▼1-3.000 (200-400) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/6▼2-4.000 (30-80) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼2-5.000 (80-150) |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (40-80); 19/6▼1.000 (110-120) |
15/6▼1.000 (40-90) |
14/6▼1-2.000 (40-90) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-5.000 (25-200); 19/6▼1-3.000 (35-350) |
15/6▼1-2.000 (50-80) |
12/6▼1-3.000 (20-80); 14/6▼1-2.000 (100-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼2-5.000 (35-60, 90-100) |
15/6▼1-5.000 (50-80); 16/6▼1-3.000 (35-170); 17/6▼1-2.000 (110-190) |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/6▼1-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/6▼4-7.000 (A Kiệt: 110-140) |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-3.000 (60-70); 19/6▼2.000 (60) |
15/6▼1.000 (60-130) |
13/6▲1.000 (70); 14/6▲1.000 (80-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼1-4.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼2-8.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/6▲1-2.000 (60-90); 16/6▼1.000 (110-120); 17/6▼2-5000 (90-200) |
13/6▼1-5.000 (20-120); 14/6▼1-2.000 (50-70) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼2.000 (110-120); 19/6▼2-3.000 (20-350) |
15/6▼1-2.000 (45-60); 16/6▼1.000 (100-120); 17/6▼1-2.000 (70-130) |
12/6▼1-4.000 (20-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-2.000 (50-70, 100) |
15/6▼1.000 (60-70); 16/6▼1.000 (60-70) |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▲1-3.000 (90-170); 20/6▼3-8.000 (70-170) |
15/6▼1.000 (25-40); 17/6▼2-3.000 (25-30) |
13/6▼1-4.000 (35-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (35-80) |
15/6▼1.000 (90) |
14/6▼1-2.000 (35-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
133-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
126-128 |
127-129 |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com