+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/6:
Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tương đối dồi dào và nhu cầu của các nhà máy ổn định. Trong đó, nhà máy Stapimex chỉ giảm giá với cỡ lớn 30-35 con/kg trong khi các nhà máy khác giảm giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg (106.000-110.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 100.000-105.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải giảm 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 113.000-114.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 160-230 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/6 |
18/6 |
17/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-5.000 (17-110) |
▼1-2.000 (17-110); |
▼1-3.000 (17-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1-2.000 (15-35); 20/6▼2.000 (15-25) |
▼1-2.000 (15-35) |
▼1-2.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-2.000 (27-120) |
▼1-5.000 (22-120) |
▼1.000 (27-85); ▼5-8.000 (25-26) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1-3.000 (20-100) |
▼1.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-3.000 (30-60); ▼5-10.000 (20-25) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-4.000 (20-70, 100-200); 20/6▼1-2.000 (25-30, 60-70) |
▼1-4.000 (20-70, 100-200) |
▼1-6.000 (20-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1-4.000 (30-130) |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼6.000 (15-30); ▼2-4.000 (35-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (25-90) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1.000 (25-70) |
▬ |
▼1.000 (25-70) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
133-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
126-128 |
127-129 |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com