Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/6/2025: Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm tương đối dồi dào và nhu cầu của các nhà máy ổn định.

03:43 19/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/6:

Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tương đối dồi dào và nhu cầu của các nhà máy ổn định. Trong đó, nhà máy Stapimex chỉ giảm giá với cỡ lớn 30-35 con/kg trong khi các nhà máy khác giảm giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg (106.000-110.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 100.000-105.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải giảm 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 113.000-114.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 160-230 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/6

18/6

17/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

19/61-5.000 (17-110)

1-2.000 (17-110);

1-3.000 (17-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61-2.000 (15-35); 20/62.000 (15-25)

1-2.000 (15-35)

1-2.000 (15-35)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

19/61-2.000 (27-120)

1-5.000 (22-120)

1.000 (27-85); 5-8.000 (25-26)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61-3.000 (20-100)

1.000 (20-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61-3.000 (30-60); 5-10.000 (20-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61-4.000 (20-70, 100-200); 20/61-2.000 (25-30, 60-70)

1-4.000 (20-70, 100-200)

1-6.000 (20-40)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61-4.000 (30-130)

1-2.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

6.000 (15-30); 2-4.000 (35-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61.000 (25-70)

1.000 (25-70)

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61.000 (30-70)

1.000 (30-70)

1.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/6

18/6

17/6

16/6

12-13/6

Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

132-135

133-136

135-137

136-138

137-139

50 con/kg

108-110

108-110

111-113

111-113

112-114

80 con/kg

99-101

99-101

101-103

101-103

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/6

18/6

17/6

16/6

12-13/6

Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

130-132

131-133

133-135

134-136

135-137

50 con/kg

106-108

106-108

108-110

108-110

109-111

80 con/kg

96-98

96-98

97-99

97-99

98-100

100 con/kg

84-86

84-86

85-87

86-88

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/6

18/6

17/6

16/6

12-13/6

Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg

30 con/kg

126-128

127-129

129-131

130-132

131-134

50 con/kg

104-106

104-106

106-108

106-108

107-109

80 con/kg

91-93

91-93

92-94

92-94

93-95

100 con/kg

75-77

75-77

76-78

77-79

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com