+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/6:
Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tương đối dồi dào và nhu cầu của các nhà máy ổn định. Trong đó, nhà máy Stapimex chỉ giảm giá với cỡ lớn 30-35 con/kg trong khi các nhà máy khác giảm giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg, trong khi các nhà máy khác như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh… giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 112.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg (106.000-110.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 100.000-105.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải giảm 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 113.000-114.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-107.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 160-230 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/6 |
18/6 |
17/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-5.000 (17-110) |
▼1-2.000 (17-110); |
▼1-3.000 (17-90) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1-2.000 (15-35); 20/6▼2.000 (15-25) |
▼1-2.000 (15-35) |
▼1-2.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-2.000 (27-120) |
▼1-5.000 (22-120) |
▼1.000 (27-85); ▼5-8.000 (25-26) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1-3.000 (20-100) |
▼1.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-3.000 (30-60); ▼5-10.000 (20-25) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1-4.000 (20-70, 100-200); 20/6▼1-2.000 (25-30, 60-70) |
▼1-4.000 (20-70, 100-200) |
▼1-6.000 (20-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1-4.000 (30-130) |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼6.000 (15-30); ▼2-4.000 (35-150) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (25-90) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▼1.000 (25-70) |
▬ |
▼1.000 (25-70) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/6▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-70) |
▼1.000 (30-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công đang ưu tiên hút hàng ao bạt (màu đậm A2-A4) nên tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Lượng giao hàng cỡ nhỏ về các nhà máy gia công có xu hướng tăng, một số nhà máy (như Minh Phát) thông báo đã nhận đủ lượng thương lái đăng ký giao hàng cho ngày 19/6 từ trước nên không nhận thêm lượng trong ngày hôm nay. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, trong sáng 19/6, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Minh An Sea… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 75.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm ao bạt, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/6 |
15-17/6 |
12-14/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
18/6▼1-3.000 (200-400) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/6▼2-4.000 (30-80) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼2-5.000 (80-150) |
13/6▼5-6.000 (80-90) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (40-80); 19/6▼1.000 (110-120) |
15/6▼1.000 (40-90) |
14/6▼1-2.000 (40-90) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-5.000 (25-200); 19/6▼1-3.000 (35-350) |
15/6▼1-2.000 (50-80) |
12/6▼1-3.000 (20-80); 14/6▼1-2.000 (100-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/6▼2-5.000 (35-60, 90-100) |
15/6▼1-5.000 (50-80); 16/6▼1-3.000 (35-170); 17/6▼1-2.000 (110-190) |
13/6▼2-5.000 (25-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/6▼1-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/6▼4-7.000 (A Kiệt: 110-140) |
12/6▼1-3.000 (Triệu Vi: 60-200); 13/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-170) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-3.000 (60-70); 19/6▼2.000 (60) |
15/6▼1.000 (60-130) |
13/6▲1.000 (70); 14/6▲1.000 (80-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/6▼3-5.000 (80-90) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼1-4.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/6▼2-8.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/6▼1-5.000 (20-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/6▲1-2.000 (60-90); 16/6▼1.000 (110-120); 17/6▼2-5000 (90-200) |
13/6▼1-5.000 (20-120); 14/6▼1-2.000 (50-70) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼2.000 (110-120); 19/6▼2-3.000 (20-350) |
15/6▼1-2.000 (45-60); 16/6▼1.000 (100-120); 17/6▼1-2.000 (70-130) |
12/6▼1-4.000 (20-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1-2.000 (50-70, 100) |
15/6▼1.000 (60-70); 16/6▼1.000 (60-70) |
12/6▼1.000 (60-70), ▲1.000 (90-100); 14/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/6▲1-3.000 (90-170); 20/6▼3-8.000 (70-170) |
15/6▼1.000 (25-40); 17/6▼2-3.000 (25-30) |
13/6▼1-4.000 (35-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/6▼1.000 (35-80) |
15/6▼1.000 (90) |
14/6▼1-2.000 (35-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
133-136 |
135-137 |
136-138 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
134-136 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
86-88 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
12-13/6 |
Giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
126-128 |
127-129 |
129-131 |
130-132 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
106-108 |
106-108 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
92-94 |
92-94 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
77-79 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 138.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-215 |
210-220 |
|
|
30 con/kg |
138-142 |
142-145 |
145-150 |
150-155 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
115-120 |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
11-13/6 |
9-10/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
130-132 |
130-135 |
|
|
60 con/kg |
115-118 |
120 |
120 |
125 |
125-128 |
|
|
70 con/kg |
110-115 |
115 |
115 |
118-120 |
120-122 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/6:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với hôm qua trong bối cảnh giao dịch tôm quảng canh lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, riêng nhà máy Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng 3.000-8.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) ở mức lai rai. Trong các ngày 18-19/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-19/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
24/5:▲5-10.000 (14-55) 27/5:▲5-15.000 (14-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
▲5.000 (38) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (9-83) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
25/5:▲3-24.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-19/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
17-23/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm đi ngang so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/6 |
10-15/6 |
9/6 |
7-8/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
250-255 |
Giá tăng với cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Các nhà hàng ở Hoa Kỳ đang tung ra chương trình khuyến mãi hải sản mùa hè với tôm, cá bơn và nhiều loại khác. Chuỗi nhà hàng Shrimp Basket, miền Nam Hoa Kỳ, là một trong số nhiều chuỗi nhà hàng giới thiệu thực đơn và món ăn hải sản mới cho mùa hè. Nhà hàng đang mở rộng nguồn cung cấp hải sản trong nước trong thực đơn mới mang tên Gulf to Guest, tập trung vào tôm vùng Vịnh đánh bắt tự nhiên và cá bơn Alaska. Nhà hàng Artistry cho biết, các món ăn có tôm vùng Vịnh được xác minh và được bổ sung lên thực đơn. Các nhà hàng này cho biết khách hàng của họ yêu cầu nhiều tôm và hải sản có nguồn gốc địa phương hơn.
+ Ngày 18/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
13/6 |
12/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
|
80 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
120 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)