Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/6/2025: Một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:58 20/06/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây và cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, trong sáng 20/6, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 72.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm ao bạt, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ổn định ở mức 86.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/6

18-19/6

15-17/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/61-3.000 (200-400)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

17/62-5.000 (80-150)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

18/61.000 (40-80); 19/61.000 (110-120)

15/61.000 (40-90)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (30-110)

18/61-5.000 (25-200); 19/61-3.000 (35-350)

15/61-2.000 (50-80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

18/62-5.000 (35-60, 90-100)

15/61-5.000 (50-80);  16/61-3.000 (35-170); 17/61-2.000 (110-190)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

16/61-2.000 (A Hoa: 80-150); 17/64-7.000 (A Kiệt: 110-140)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (80-130)

18/61-3.000 (60-70); 19/62.000 (60)

15/61.000 (60-130)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

17/61-4.000 (80-110)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

17/62-8.000 (25-150)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (80-100)

15/61-2.000 (60-90); 16/61.000 (110-120); 17/62-5000 (90-200)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Giảm giá

3.000 (20-100)

18/62.000 (110-120); 19/62-3.000 (20-350)

15/61-2.000 (45-60); 16/61.000 (100-120); 17/61-2.000 (70-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (50-80, 100-110)

18/61-2.000 (50-70, 100)

15/61.000 (60-70); 16/61.000 (60-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-5.000 (70-170)

19/61-3.000 (90-170)

15/61.000 (25-40); 17/62-3.000 (25-30)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

18/61.000 (35-80)

15/61.000 (90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/6

19/6

18/6

17/6

16/6

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

130-133

132-135

133-136

135-137

136-138

50 con/kg

107-109

108-110

108-110

111-113

111-113

80 con/kg

98-100

99-101

99-101

101-103

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/6

19/6

18/6

17/6

16/6

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

128-130

130-132

131-133

133-135

134-136

50 con/kg

105-107

106-108

106-108

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/6

19/6

18/6

17/6

16/6

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

125-127

126-128

127-129

129-131

130-132

50 con/kg

103-105

104-106

104-106

106-108

106-108

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

92-94

92-94

100 con/kg

75-77

75-77

75-77

76-78

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com