Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/6/2025: Các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:00 20/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/6:

Sáng 20/6, các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 conkg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm cỡ 50-80 con/kg mặc dù có nguồn cung tương đối dồi dào nhưng đang là cỡ thu mua chính của các nhà máy lớn nên chỉ giảm giá khoảng 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó các cỡ lớn 30-40 con/kg (chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ) có mức giảm mạnh hơn – khoảng 2.000-5.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An, Tài Kim Anh… giảm 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-115.000 đ/kg (104.000-110.000 đ/kg).

Dự kiến ngày mai (21/6), các nhà máy Stapimex, Khánh Sủng sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 100.000-105.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) cũng giảm 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi và ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 111.000-114.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98.000-105.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 140-260 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/6

18/6

17/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

19/61-5.000 (17-110)

1-2.000 (17-110);

1-3.000 (17-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61-2.000 (15-35); 20/62.000 (15-25)

1-2.000 (15-35)

1-2.000 (15-35)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

19/61-2.000 (27-120); 20/61-5.000 (22-120)

1-5.000 (22-120)

1.000 (27-85); 5-8.000 (25-26)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61-3.000 (20-100); 20/61-5.000 (20-110)

1.000 (20-100)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/61-5.000 (20-200)

1-3.000 (20-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61-3.000 (30-60); 5-10.000 (20-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61-4.000 (20-70, 100-200); 20/61-2.000 (25-30, 60-70)

1-4.000 (20-70, 100-200)

1-6.000 (20-40)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61-4.000 (30-130)

1-2.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

6.000 (15-30); 2-4.000 (35-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/61-4.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (25-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/61.000 (25-70); 20/63.000 (25-80)

1.000 (25-70)

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

19/61.000 (30-70); 20/62-3.000 (30-80)

1.000 (30-70)

1.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/6

19/6

18/6

17/6

16/6

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

130-133

132-135

133-136

135-137

136-138

50 con/kg

107-109

108-110

108-110

111-113

111-113

80 con/kg

98-100

99-101

99-101

101-103

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/6

19/6

18/6

17/6

16/6

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

128-130

130-132

131-133

133-135

134-136

50 con/kg

105-107

106-108

106-108

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

85-87

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/6

19/6

18/6

17/6

16/6

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

125-127

126-128

127-129

129-131

130-132

50 con/kg

103-105

104-106

104-106

106-108

106-108

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

92-94

92-94

100 con/kg

75-77

75-77

75-77

76-78

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com