Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tiếp tục giảm giá tôm thẻ ao bạt từ 1.000-2.000 đ/kg, còn giá tôm thẻ ao đất tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (20/6). Hiện tại, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm ao bạt, trong các ngày 22-23/6, một số nhà máy như Phương, Sangy, Tính Thúy… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Phát Hưng, Huy Bảo, Bạch Linh, Blue Bay… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát lại tăng 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 72.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/6 |
20-21/6/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/6▼1.000 (110-190) |
▬ |
18/6▼1-3.000 (200-400) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/6▼2.000 (60) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1-5.000 (40-160); 24/6▼1.000 (80-130) |
▬ |
18/6▼1.000 (40-80); 19/6▼1.000 (110-120) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
20/6▼1-3.000 (30-110) |
18/6▼1-5.000 (25-200); 19/6▼1-3.000 (35-350) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
▬ |
18/6▼2-5.000 (35-60, 90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (90-100) |
20/6▲1.000 (80-130) |
18/6▼1-3.000 (60-70); 19/6▼2.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1-4.000 (40-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/6▲2-5.000 (30-250; 23/6▼1-3.000 (80-100) |
20/6▼1-3.000 (80-100); 21/6▲2-3.000 (45-60) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
22/6▲1-2.000 (80-120; 23/6▲2.000 (90-110) |
20/6▼3.000 (20-100) |
18/6▼2.000 (110-120); 19/6▼2-3.000 (20-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼2-3.000 (50-70); 24/6▼1-2.000 (80-100) |
20/6▼1-3.000 (50-80, 100-110) |
18/6▼1-2.000 (50-70, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/6▼3-5.000 (70-170) |
19/6▲1-3.000 (90-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1-2.000 (80-180) |
▬ |
18/6▼1.000 (35-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com