Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/6/2025: một số nhà máy gia công tiếp tục giảm giá tôm thẻ ao bạt từ 1.000-2.000 đ/kg, còn giá tôm thẻ ao đất tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (20/6).

03:57 23/06/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tiếp tục giảm giá tôm thẻ ao bạt từ 1.000-2.000 đ/kg, còn giá tôm thẻ ao đất tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (20/6). Hiện tại, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm ao bạt, trong các ngày 22-23/6, một số nhà máy như Phương, Sangy, Tính Thúy… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Phát Hưng, Huy Bảo, Bạch Linh, Blue Bay… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát lại tăng 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 72.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/6

20-21/6/6

18-19/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

22/61.000 (110-190)

18/61-3.000 (200-400)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Hoa (thẻ tươi)

Giảm giá

22/62.000 (60)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/61-5.000 (40-160); 24/61.000 (80-130)

18/61.000 (40-80); 19/61.000 (110-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/61-2.000 (90-110)

20/61-3.000 (30-110)

18/61-5.000 (25-200); 19/61-3.000 (35-350)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

23/61-2.000 (90-110)

18/62-5.000 (35-60, 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/61.000 (90-100)

20/61.000 (80-130)

18/61-3.000 (60-70); 19/62.000 (60)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

23/61-3.000 (50-150)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

23/61-4.000 (40-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/61-3.000 (50-150)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/62-5.000 (30-250; 23/61-3.000 (80-100)

20/61-3.000 (80-100); 21/62-3.000 (45-60)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

22/61-2.000 (80-120; 23/62.000 (90-110)

20/63.000 (20-100)

18/62.000 (110-120); 19/62-3.000 (20-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/62-3.000 (50-70); 24/61-2.000 (80-100)

20/61-3.000 (50-80, 100-110)

18/61-2.000 (50-70, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

20/63-5.000 (70-170)

19/61-3.000 (90-170)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/61-2.000 (80-180)

18/61.000 (35-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/6

20/6

19/6

18/6

17/6

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

129-131

130-133

132-135

133-136

135-137

50 con/kg

106-109

107-109

108-110

108-110

111-113

80 con/kg

98-99

98-100

99-101

99-101

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/6

20/6

19/6

18/6

17/6

Giảm giá cỡ 30 con/kg

30 con/kg

127-129

128-130

130-132

131-133

133-135

50 con/kg

105-107

105-107

106-108

106-108

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/6

20/6

19/6

18/6

17/6

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

127-129

125-127

126-128

127-129

129-131

50 con/kg

105-107

103-105

104-106

104-106

106-108

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

92-94

100 con/kg

75-77

75-77

75-77

75-77

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com