+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/6:
Trong 2 ngày 22-23/6, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá tương đương/cao hơn 1.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá đồng loạt 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Stapimex đang hút hàng chủ yếu cỡ 50-60 con/kg nên tạm thời vẫn giữ giá ổn định với các cỡ này và giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 109.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-115.000 đ/kg (104.000-110.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi tạm thời giữ giá hàng tươi ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 97.000-102.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 109.000-114.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98.000-105.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Dự kiến ngày mai (24/6), các nhà máy Stapimex, Cases, Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung tương đối ổn định so với ngày 20-21/6 (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày), trong đó nhà máy Stapimex đạt 220-230 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt dưới 100 tấn/ngày. Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú giảm 10-50 tấn/ngày so với ngày 20-21/6.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/6 |
22/6 |
21/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (17-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 23/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com