Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/6/2025: Trong 2 ngày 22-23/6, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:58 23/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/6:

Trong 2 ngày 22-23/6, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá tương đương/cao hơn 1.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá đồng loạt 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Stapimex đang hút hàng chủ yếu cỡ 50-60 con/kg nên tạm thời vẫn giữ giá ổn định với các cỡ này và giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 109.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-115.000 đ/kg (104.000-110.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi tạm thời giữ giá hàng tươi ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 97.000-102.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 109.000-114.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98.000-105.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-        Dự kiến ngày mai (24/6), các nhà máy Stapimex, Cases, Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung tương đối ổn định so với ngày 20-21/6 (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày), trong đó nhà máy Stapimex đạt 220-230 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt dưới 100 tấn/ngày. Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú giảm 10-50 tấn/ngày so với ngày 20-21/6.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/6

22/6

21/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-3.000 (17-70)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

23/61-2.000 (15-30); 24/61-2.000 (15-80)

1-2.000 (15-30)

1-2.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-3.000 (24-120); 5-7.000 (21-23)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/61.000 (20-25, 50); 23/61-2.000 (40-50)

1-4.000 (20-70)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/61.000 (40-120)

1-5.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

24/63-7.000 (30-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/61.000 (30-80)

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

23/61.000 (30-80)

1.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/6

20/6

19/6

18/6

17/6

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

129-131

130-133

132-135

133-136

135-137

50 con/kg

106-109

107-109

108-110

108-110

111-113

80 con/kg

98-99

98-100

99-101

99-101

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/6

20/6

19/6

18/6

17/6

Giảm giá cỡ 30 con/kg

30 con/kg

127-129

128-130

130-132

131-133

133-135

50 con/kg

105-107

105-107

106-108

106-108

108-110

80 con/kg

96-98

96-98

96-98

96-98

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

84-86

84-86

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/6

20/6

19/6

18/6

17/6

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

127-129

125-127

126-128

127-129

129-131

50 con/kg

105-107

103-105

104-106

104-106

106-108

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

91-93

92-94

100 con/kg

75-77

75-77

75-77

75-77

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com