+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/6:
Trong 2 ngày 22-23/6, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá tương đương/cao hơn 1.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá đồng loạt 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Stapimex đang hút hàng chủ yếu cỡ 50-60 con/kg nên tạm thời vẫn giữ giá ổn định với các cỡ này và giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 109.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-115.000 đ/kg (104.000-110.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi tạm thời giữ giá hàng tươi ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 97.000-102.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, nhà máy Việt Hải giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 109.000-114.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98.000-105.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Dự kiến ngày mai (24/6), các nhà máy Stapimex, Cases, Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung tương đối ổn định so với ngày 20-21/6 (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày), trong đó nhà máy Stapimex đạt 220-230 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt dưới 100 tấn/ngày. Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú giảm 10-50 tấn/ngày so với ngày 20-21/6.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/6 |
22/6 |
21/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (17-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 23/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tiếp tục giảm giá tôm thẻ ao bạt từ 1.000-2.000 đ/kg, còn giá tôm thẻ ao đất tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (20/6). Hiện tại, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm ao bạt, trong các ngày 22-23/6, một số nhà máy như Phương, Sangy, Tính Thúy… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Phát Hưng, Huy Bảo, Bạch Linh, Blue Bay… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát lại tăng 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 72.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/6 |
20-21/6/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/6▼1.000 (110-190) |
▬ |
18/6▼1-3.000 (200-400) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/6▼2.000 (60) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1-5.000 (40-160); 24/6▼1.000 (80-130) |
▬ |
18/6▼1.000 (40-80); 19/6▼1.000 (110-120) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
20/6▼1-3.000 (30-110) |
18/6▼1-5.000 (25-200); 19/6▼1-3.000 (35-350) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
▬ |
18/6▼2-5.000 (35-60, 90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (90-100) |
20/6▲1.000 (80-130) |
18/6▼1-3.000 (60-70); 19/6▼2.000 (60) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1-4.000 (40-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/6▲2-5.000 (30-250; 23/6▼1-3.000 (80-100) |
20/6▼1-3.000 (80-100); 21/6▲2-3.000 (45-60) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
22/6▲1-2.000 (80-120; 23/6▲2.000 (90-110) |
20/6▼3.000 (20-100) |
18/6▼2.000 (110-120); 19/6▼2-3.000 (20-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼2-3.000 (50-70); 24/6▼1-2.000 (80-100) |
20/6▼1-3.000 (50-80, 100-110) |
18/6▼1-2.000 (50-70, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/6▼3-5.000 (70-170) |
19/6▲1-3.000 (90-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1-2.000 (80-180) |
▬ |
18/6▼1.000 (35-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-115.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
135-138 |
135-140 |
138-142 |
142-145 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
115-120 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
108-110 |
110-115 |
115-118 |
120 |
120 |
|
|
70 con/kg |
105-108 |
105-110 |
110-115 |
115 |
115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/6:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy có xu hướng tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... cũng giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL có xu hướng tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong các ngày 21-23/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-50 tấn/ngày, tăng 15-25 tấn/ngày so với ngày 20-21/6. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-23/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-23/6 |
16-20/6 |
10-15/6 |
9/6 |
7-8/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 5/2025 đạt 79,47 nghìn tấn, trị giá 406,54 triệu USD, tăng 6,46% về lượng và tăng 10,08% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ top 2 thị trường là Ecuador và Ấn Độ đều tăng về lượng, lần lượt tăng 3,94% và 11,83%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 5 tháng năm 2025 đạt 377,79 nghìn tấn, trị giá 2,01 tỷ USD giảm 5,35% về lượng và tăng 0,77% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 255,16 nghìn tấn, trị giá 1,26 tỷ USD, giảm 4,68% về lượng và tăng 4,51% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 47,27 nghìn tấn (-13,83%); 13,76 nghìn tấn (+9,22%). Việt Nam xuất khẩu 6,97 nghìn tấn (+1,08%), xếp vị trí thứ 7.
+ Ngày 20/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
16/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
130 |
135 |
130 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
80 con/kg |
120 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
120 |
120 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 20/6, giá tôm thẻ tại Trung Quốc kéo dài xu hướng giảm. Nguồn cung tôm có chiều hướng tăng gây áp lực lên giá. Trong khi chất lượng tôm kém, tỷ lệ tôm bị bệnh cao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 29-30 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với trung tuần tháng 6. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 13/6.