Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, một số nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui có nhu cầu tăng mua hàng nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy Thốt Nốt, Minh An Sea, Blue Bay… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm từ mức 83.000-96.000 đ/kg xuống mức 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 72.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/6 |
22-23/6 |
20-21/6/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/6▼1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/6▼2.000 (50) |
22/6▼2.000 (60) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-5.000 (40-160) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲1.000 (35-45, 120) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
20/6▼1-3.000 (30-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (20-45, 110-120) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1.000 (90-100) |
20/6▲1.000 (80-130) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-4.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲2-5.000 (30-70) |
22/6▲2-5.000 (30-250; 23/6▼1-3.000 (80-100) |
20/6▼1-3.000 (80-100); 21/6▲2-3.000 (45-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (45-70, 90-120) |
22/6▲1-2.000 (80-120; 23/6▲2.000 (90-110) |
20/6▼3.000 (20-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1-2.000 (80-100); 25/6▼1.000 (50-60) |
23/6▼2-3.000 (50-70) |
20/6▼1-3.000 (50-80, 100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
20/6▼3-5.000 (70-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-2.000 (80-180) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com