Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/6/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:37 24/06/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, một số nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui có nhu cầu tăng mua hàng nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy Thốt Nốt, Minh An Sea, Blue Bay… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm từ mức 83.000-96.000 đ/kg xuống mức 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 72.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/6

22-23/6

20-21/6/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

22/61.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Hoa (thẻ tươi)

Giảm giá

24/62.000 (50)

22/62.000 (60)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/61.000 (80-130)

23/61-5.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/61.000 (35-45, 120)

23/61-2.000 (90-110)

20/61-3.000 (30-110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

24/61-2.000 (20-45, 110-120)

23/61-2.000 (90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

23/61.000 (90-100)

20/61.000 (80-130)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

23/61-3.000 (50-150)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

23/61-4.000 (40-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

22/61-3.000 (50-150)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/62-5.000 (30-70)

22/62-5.000 (30-250; 23/61-3.000 (80-100)

20/61-3.000 (80-100); 21/62-3.000 (45-60)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

24/61-2.000 (45-70, 90-120)

22/61-2.000 (80-120; 23/62.000 (90-110)

20/63.000 (20-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/61-2.000 (80-100); 25/61.000 (50-60)

23/62-3.000 (50-70)

20/61-3.000 (50-80, 100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/61-4.000 (40-130)

20/63-5.000 (70-170)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/61.000 (80-130)

23/61-2.000 (80-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/6

23/6

20/6

19/6

18/6

Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

129-131

129-131

130-133

132-135

133-136

50 con/kg

106-108

106-109

107-109

108-110

108-110

80 con/kg

96-98

98-99

98-100

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/6

23/6

20/6

19/6

18/6

Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

127-129

127-129

128-130

130-132

131-133

50 con/kg

104-106

105-107

105-107

106-108

106-108

80 con/kg

95-97

96-98

96-98

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

84-86

84-86

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/6

23/6

20/6

19/6

18/6

Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

124-126

127-129

125-127

126-128

127-129

50 con/kg

101-103

105-107

103-105

104-106

104-106

80 con/kg

90-92

91-93

91-93

91-93

91-93

100 con/kg

74-76

75-77

75-77

75-77

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com