+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/6:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu ổn định và nguồn cung tương đối dồi dào. Đa phần các nhà máy vẫn đang hút hàng tập trung vào các cỡ 50-80 con/kg, trong đó nhà máy tại Sóc Trăng chào giá tương đương/cao hơn 1.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Riêng với cỡ 60-80 con/kg, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Khang An và Tài Kim Anh đang có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 111.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 101.000-136.000 đ/kg (101.000-129.000 đ/kg).
- Nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 40-50 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-102.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-113.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 97.000-101.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục duy trì ở mức cao và ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-230 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt mức dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/6 |
22/6 |
21/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (17-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com