+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/6:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu ổn định và nguồn cung tương đối dồi dào. Đa phần các nhà máy vẫn đang hút hàng tập trung vào các cỡ 50-80 con/kg, trong đó nhà máy tại Sóc Trăng chào giá tương đương/cao hơn 1.000-9.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg. Riêng với cỡ 60-80 con/kg, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Khang An và Tài Kim Anh đang có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 111.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 101.000-136.000 đ/kg (101.000-129.000 đ/kg).
- Nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 40-50 con/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-102.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-113.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 97.000-101.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục duy trì ở mức cao và ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-230 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt mức dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/6 |
22/6 |
21/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (17-70) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, một số nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui có nhu cầu tăng mua hàng nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy Thốt Nốt, Minh An Sea, Blue Bay… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm từ mức 83.000-96.000 đ/kg xuống mức 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 conkg ở mức 72.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/6 |
22-23/6 |
20-21/6/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/6▼1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/6▼2.000 (50) |
22/6▼2.000 (60) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-5.000 (40-160) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲1.000 (35-45, 120) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
20/6▼1-3.000 (30-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (20-45, 110-120) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1.000 (90-100) |
20/6▲1.000 (80-130) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-4.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲2-5.000 (30-70) |
22/6▲2-5.000 (30-250; 23/6▼1-3.000 (80-100) |
20/6▼1-3.000 (80-100); 21/6▲2-3.000 (45-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (45-70, 90-120) |
22/6▲1-2.000 (80-120; 23/6▲2.000 (90-110) |
20/6▼3.000 (20-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1-2.000 (80-100); 25/6▼1.000 (50-60) |
23/6▼2-3.000 (50-70) |
20/6▼1-3.000 (50-80, 100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
20/6▼3-5.000 (70-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-2.000 (80-180) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái giảm giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Sáng 24/6, các thương lái tạm thời thu mua tôm thẻ oxy tại khu vực Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-115.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-24/6 |
20/6 |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
135-138 |
135-140 |
138-142 |
142-145 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
115-120 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-24/6 |
20/6 |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
108-110 |
110-115 |
115-118 |
120 |
120 |
|
|
70 con/kg |
105-108 |
105-110 |
110-115 |
115 |
115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/6:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua nhưng hầu hết các nhà máy vẫn giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định để tranh thủ hút hàng vào con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày (+5 tấn/ngày). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ. Nhà máy Bạch Linh cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định sau khi tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày hôm qua (23/6). Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... cũng giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Châu Bá Thảo có nhu cầu thu mua tôm sú oxy các cỡ 30 con/kg về nhỏ, chào giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 193.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 158.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-24/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-24/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-24/6 |
16-20/6 |
10-15/6 |
9/6 |
7-8/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Giá bột cá cơm Peru siêu hảo hạng tăng nhẹ tại cảng Thượng Hải ở Trung Quốc vào tuần giữa tháng 6/2025 do lo ngại về sản lượng đánh bắt cá cơm thấp hơn sau lệnh hạn chế đánh bắt gần đây ngoài khơi bờ biển Peru. Giá chào hàng tăng lên 12.850 NDT (1.789 USD)/tấn tại kho trong tuần 24 (9-15/6), tăng 0,8% so với mức 12.750 NDT của tuần trước đó. Tuy nhiên, giá vẫn thấp hơn 21% so với mức 16.350 NDT được ghi nhận trong cùng kỳ năm ngoái.
Giá tăng khiêm tốn diễn ra khi ngành đánh bắt cá cơm của Peru phải đối mặt với những trở ngại từ các hạn chế tạm thời và tỷ lệ đánh bắt thay đổi. Chính quyền Peru đã thực hiện lệnh cấm nhỏ từ ngày 5 đến ngày 10/6 trên khắp các vùng đánh bắt chính, hạn chế tàu thuyền đến các khu vực cách bờ biển từ năm đến 10 dặm ở các vùng phía bắc và trung tâm. Tính đến ngày 11/6, các kho cảng của Trung Quốc dự trữ khoảng 326.000 tấn bột cá, với lượng hàng đến mỗi ngày là 5.900 tấn và lượng hàng xuất đi là 5.222 tấn, cho thấy nhu cầu ổn định nhưng không quá lớn từ người dùng cuối.
+ Ngày 23/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
17/6 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
130 |
135 |
130 |
130 |
|
70 con/kg |
130 |
125 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
120 |
125 |
125 |
120 |
|
90 con/kg |
120 |
115 |
120 |
120 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)
+ Ngày 23/6, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg, 61.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.
+ Ngày 23/6, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,04 USD/kg, 3,12 USD/kg và 2,48 USD/kg.
+ Ngày 23/6, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,2-0,3 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,5 USD/kg, 3,02 USD/kg và 2,5 USD/kg.
+ Theo Eurostat, trong tháng 4/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 43,4 nghìn tấn và 287,7 triệu EUR, tăng 11% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Trong số các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng từ Ecuador tiếp tục dẫn đầu và tăng khoảng 4,2 nghìn tấn (tương đương +28%) so với cùng kỳ năm trước lên mức 19 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường ở châu Á cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 6,8 nghìn tấn (+10%), Việt Nam đạt 3,6 nghìn tấn (+32%)... Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường Mỹ Latinh có xu hướng giảm như Argentina đạt 3,25 nghìn tấn (-2%), Venezuela đạt 1,5 nghìn tấn (-55%).
Lũy kế 4 tháng năm 2025, khu vực EU27 đã nhập khẩu 178,9 nghìn tấn tôm, trị giá 1,22 triệu EUR, tăng 12% về lượng và 21% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 64,9 nghìn tấn, tăng 13,5 nghìn tấn (+26%) so với cùng kỳ năm trước; hầu hêt hàng hóa là tôm tươi đông lạnh (mã HS 030617) với 64,7 nghìn tấn. Ấn Độ đứng thứ 2 đạt gần 28 nghìn tấn, tăng 30% so với cùng kỳ năm trước; hầu hết hàng hóa cũng là mã HS 030617 với 26,5 nghìn tấn. Việt Nam xếp thứ 4 (cùng kỳ năm trước đứng thứ 5) với mức tăng 16% so với cùng kỳ năm trước lên 15,1 nghìn tấn, chủ yếu do tăng lượng tôm chế biến mã HS 160521 và HS 160529 lên 8,5 nghìn tấn (+34%); trong khi đó lượng hàng mã HS 030617 tương đương cùng kỳ năm trước ở mức 6,6 nghìn tấn.
2 thị trường cung cấp còn lại trong top 5 ghi nhận mức giảm so với cùng kỳ năm trước, trong đó Argentina đứng thứ 3 đạt 20,3 nghìn tấn (-6%), Venezuela đứng thứ 5 đạt 8,3 nghìn tấn (-45%).
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha dẫn đầu về lượng nhập khẩu trong 4 tháng năm 2025 với 50,8 nghìn tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 30,3 nghìn tấn (+25%), Ý đạt 20,8 nghìn tấn (+13%)...