Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đối với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg, các nhà máy giữ giá hàng tươi ổn định trong khi hàng ngâm tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Bên cạnh đó, một số nhà máy gia công có nhu cầu hút hàng cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ tươi ổn định so với hôm qua, trong đó tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể, cỡ 100 con/kg ở mức 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với hàng ngâm, một số nhà máy tại Bạc Liêu như Huy Bảo, Cẩm Vui, Gallant Ocean giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy Song Thư, Tiền Giang tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 73.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, một số nhà máy như Tiền Giang, Minh Phát, Cẩm Vui… tăng giá so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 106.000-112.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh (thấp hơn 6.000-12.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/6 |
22-23/6 |
20-21/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/6▼1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/6▼2.000 (50) |
22/6▼2.000 (60) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-5.000 (40-160) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲1.000 (35-45, 120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
20/6▼1-3.000 (30-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (20-45, 110-120) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/6▼1.000 (90-100) |
23/6▼1.000 (90-100) |
20/6▲1.000 (80-130) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-4.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/6▼1.000 (50-60, 100) |
22/6▼1-3.000 (50-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/6▲2-5.000 (30-70); 25/6▲1-2.000 (90-130) |
22/6▲2-5.000 (30-250; 23/6▼1-3.000 (80-100) |
20/6▼1-3.000 (80-100); 21/6▲2-3.000 (45-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
24/6▲1-2.000 (45-70, 90-120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
22/6▲1-2.000 (80-120; 23/6▲2.000 (90-110) |
20/6▼3.000 (20-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1-2.000 (80-100); 25/6▼1.000 (50-60) |
23/6▼2-3.000 (50-70) |
20/6▼1-3.000 (50-80, 100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
20/6▼3-5.000 (70-170) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-2.000 (80-180) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com