+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/6:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn ở ĐBSCL đã giảm nhẹ 5-30 tấn so với 2 ngày đầu tuần này (23-24/6) khi nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg có xu hướng tạm chững lại sau khi lượng thu hoạch ở mức cao liên tiếp từ tháng 6. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 125-200 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt mức dưới 100 tấn/ngày.
Trong sáng 25/6, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã có động thái tăng giá trở lại từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, đa phần các nhà máy tập trung tăng giá vào cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung có phần hạn chế hơn các cỡ khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, một số nhà máy đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó nhà máy Khang An tăng giá với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg, còn các nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh chủ yếu tăng giá cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 132.000-145.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua, nhà máy Case tăng giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-136.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) tạm thời giữ giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 128.000-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/6 |
23-24/6 |
22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/6▲1.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (34-95) |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (20-45) |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60) |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
133-136 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
18/6 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com