+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/6:
Trong sáng 26/6, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua để hút hàng do nguồn cung các cỡ này đang có xu hướng chững lại sau khi người dân đẩy mạnh thu hoạch kể từ đầu tháng 6. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An chủ yếu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các cỡ 50-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 134.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 134.000-145.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 35-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-136.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg.
- Trong khi đó, một số nhà máy tại Bạc Liêu, Hậu Giang như Việt Hải, Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 128.000-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta đã tăng 20-25 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi đó lượng mua hàng của các nhà máy khác ít biến động (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/6 |
23-24/6 |
22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45) |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60) |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tăng giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg khoảng 1.000-2.000 đ/kg sô với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
131-133 |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
125-127 |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com