+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/6:
Trong sáng 26/6, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua để hút hàng do nguồn cung các cỡ này đang có xu hướng chững lại sau khi người dân đẩy mạnh thu hoạch kể từ đầu tháng 6. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khang An chủ yếu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các cỡ 50-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 134.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 134.000-145.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 35-50 con/kg, trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 132.000-136.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg.
- Trong khi đó, một số nhà máy tại Bạc Liêu, Hậu Giang như Việt Hải, Sea Minh Hải và F89 (Nha Trang Seafoods) thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 128.000-135.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta đã tăng 20-25 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi đó lượng mua hàng của các nhà máy khác ít biến động (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/6 |
23-24/6 |
22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45) |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60) |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Quốc Thanh, Châu Bá Thảo… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Song Thư, Minh Phát… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg dao động ở mức 74.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến ngày mai (27/6), nhà máy Blue Bay sẽ điều chỉnh giảm 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Gallant Ocean tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/6 |
24-25/6 |
22-23/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/6▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
22/6▼1.000 (110-190) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼2.000 (50) |
22/6▼2.000 (60) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
26/6▲2-3.000 (35-40) |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-5.000 (40-160) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▲1.000 (35-45, 120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/6▲1-2.000 (20-45, 110-120) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/6▼1-2.000 (60-200); 27/6▲1-3.000 (50-200) |
25/6▼1.000 (90-100) |
23/6▼1.000 (90-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1-3.000 (50-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1-4.000 (40-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/6▲1-2.000 (20-100) |
25/6▼1.000 (50-60, 100) |
22/6▼1-3.000 (50-150) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/6▲2-4.000 (70-80) |
24/6▲2-5.000 (30-70); 25/6▲1-2.000 (90-130) |
22/6▲2-5.000 (30-250; 23/6▼1-3.000 (80-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
26/6▲1-2.000 (120-300) |
24/6▲1-2.000 (45-70, 90-120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
22/6▲1-2.000 (80-120; 23/6▲2.000 (90-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/6▼1-2.000 (100-110) |
24/6▼1-2.000 (80-100); 25/6▼1.000 (50-60) |
23/6▼2-3.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/6▲1-4.000 (30-130) |
25/6▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-2.000 (80-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tăng giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg khoảng 1.000-2.000 đ/kg sô với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
131-133 |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
125-127 |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
126-128 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-115.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-26/6 |
20/6 |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
135-138 |
135-140 |
138-142 |
142-145 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
115-117 |
115-120 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-26/6 |
20/6 |
18-19/6 |
17/6 |
16/6 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-120 |
120-125 |
125-128 |
125-128 |
|
|
60 con/kg |
108-110 |
110-115 |
115-118 |
120 |
120 |
|
|
70 con/kg |
105-108 |
105-110 |
110-115 |
115 |
115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/6:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy chế biến vẫn giữ giá tôm sú không đổi so với ngày hôm qua, tuy nhiên dự kiến một vài nhà máy sẽ bắt đầu giảm giá 3.000-10.000 đ/kg từ ngày mai (27/6). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo đà tăng so với ngày hôm qua. Trong các ngày 25-26/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 75-90 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nguyễn An, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... cũng giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (27/6), nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 3.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm các cỡ 30 con/kg về nhỏ so với đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
24-30/5 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-26/6 |
16-20/6 |
10-15/6 |
9/6 |
7-8/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
250-255 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
205-215 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 4/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 58,59 nghìn tấn, trị giá 405,88 triệu USD, tăng 11% về lượng và 19% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu thị trường Mỹ dẫn đầu với 22,76 nghìn tấn (+14%), trị giá 186,45 triệu USD (+24%). Lượng xuất khẩu đi thị trường Việt Nam tăng 49% so với cùng kỳ năm trước lên mức 5,19 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 30% so với cùng kỳ năm trước, đạt 8,85 nghìn tấn. Trong khi đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc giảm 12% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 10,29 nghìn tấn.
Trong 4 tháng đầu năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 224,74 nghìn tấn tôm, trị giá 1,59 tỷ USD, tăng 8% về lượng và 19% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 93,27 nghìn tấn (+12%). Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 53% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 18,32 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 16% so với cùng kỳ lên mức 34,36 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp, Ý,… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 20% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 31,55 nghìn tấn.
+ Ngày 25/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi gái các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
25/6 |
24/6 |
23/6 |
20/6 |
19/6 |
|
40 con/kg |
165 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)