Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/6/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:13 27/06/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tiến Hưng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn đinh. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean và Tiền Giang giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg dao động ở mức 73.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/6

24-25/6

22-23/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

26/61-2.000 (110-190)

22/61.000 (110-190)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

24/62.000 (50)

22/62.000 (60)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

26/62-3.000 (35-40)

24/61.000 (80-130)

23/61-5.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/61-2.000 (80-100)

24/61.000 (35-45, 120); 25/61-2.000 (20-90)

23/61-2.000 (90-110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

24/61-2.000 (20-45, 110-120)

23/61-2.000 (90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

26/61-2.000 (Triệu Vi: 90-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/61-2.000 (60-200); 27/61-3.000 (50-200)

25/61.000 (90-100)

23/61.000 (90-100)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

23/61-3.000 (50-150)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

23/61-4.000 (40-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/61-2.000 (20-100); 27/61-2.000 (20-100)

25/61.000 (50-60, 100)

22/61-3.000 (50-150)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/62-4.000 (70-80)

24/62-5.000 (30-70); 25/61-2.000 (90-130)

22/62-5.000 (30-250; 23/61-3.000 (80-100)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

26/61-2.000 (120-300)

24/61-2.000 (45-70, 90-120); 25/61-2.000 (20-90)

22/61-2.000 (80-120; 23/62.000 (90-110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/61-2.000 (100-110)

24/61-2.000 (80-100); 25/61.000 (50-60)

23/62-3.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/61-4.000 (30-130)

25/61-4.000 (40-130)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

24/61.000 (80-130)

23/61-2.000 (80-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

26/6

24-25/6

23/6

20/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

132-134

131-133

129-131

129-131

130-133

50 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-109

107-109

50 con/kg

109-111

96-98

96-98

98-99

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

26/6

24-25/6

23/6

20/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

129-131

128-130

127-129

127-129

128-130

50 con/kg

106-108

105-107

104-106

105-107

105-107

80 con/kg

96-98

95-97

95-97

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

26/6

24-25/6

23/6

20/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

126-128

125-127

124-126

127-129

125-127

50 con/kg

103-105

102-104

101-103

105-107

103-105

80 con/kg

91-93

90-92

90-92

91-93

91-93

100 con/kg

74-76

74-76

74-76

75-77

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com