Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tiến Hưng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn đinh. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean và Tiền Giang giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg dao động ở mức 73.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/6 |
24-25/6 |
22-23/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/6▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
22/6▼1.000 (110-190) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼2.000 (50) |
22/6▼2.000 (60) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
26/6▲2-3.000 (35-40) |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-5.000 (40-160) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/6▼1-2.000 (80-100) |
24/6▲1.000 (35-45, 120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/6▲1-2.000 (20-45, 110-120) |
23/6▲1-2.000 (90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/6▼1-2.000 (60-200); 27/6▲1-3.000 (50-200) |
25/6▼1.000 (90-100) |
23/6▼1.000 (90-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1-3.000 (50-150) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1-4.000 (40-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/6▲1-2.000 (20-100); 27/6▼1-2.000 (20-100) |
25/6▼1.000 (50-60, 100) |
22/6▼1-3.000 (50-150) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/6▲2-4.000 (70-80) |
24/6▲2-5.000 (30-70); 25/6▲1-2.000 (90-130) |
22/6▲2-5.000 (30-250; 23/6▼1-3.000 (80-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
26/6▲1-2.000 (120-300) |
24/6▲1-2.000 (45-70, 90-120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
22/6▲1-2.000 (80-120; 23/6▲2.000 (90-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/6▼1-2.000 (100-110) |
24/6▼1-2.000 (80-100); 25/6▼1.000 (50-60) |
23/6▼2-3.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/6▲1-4.000 (30-130) |
25/6▲1-4.000 (40-130) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (80-130) |
23/6▼1-2.000 (80-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
96-98 |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com