+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/6:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, duy trì xu hướng tăng giá trong 3 ngày trở lại đây (1.000-4.000 đ/kg) trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang có xu hướng chững lại do trước đó người dân đẩy mạnh thu hoạch vì lo ngại giá giảm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các cỡ 50-80 con/kg không đổi so với hôm qua, các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 134.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 134.000-145.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg).
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (riêng cỡ 30 con/kg có nhu cầu mua hàng hạn chế hơn các cỡ khác nên giảm nhẹ 2.000 đ/kg), nhà máy Cases cũng tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-136.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua 140-210 tấn, các nhà máy khác đạt dưới 100 tấn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/6 |
23-24/6 |
22/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
▼1-2.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
▼1-3.000 (24-120); ▼5-7.000 (21-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45); 27/6▲1.000 (30-45) |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60); 27/6▲1.000 (20-60) |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
▼1-4.000 (20-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/6▲1.000 (30-150); 27/6▲1-3.000 (45-150); ▼2-6.000 (10-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (40-120) |
▼1-5.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/6▼1.000 (30-80) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/6▼1.000 (30-80) |
▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
129-131 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-109 |
107-109 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
96-98 |
96-98 |
98-99 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
127-129 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
20/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
127-129 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
105-107 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com