Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 27/6/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua.

04:14 27/06/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/6:

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, duy trì xu hướng tăng giá trong 3 ngày trở lại đây (1.000-4.000 đ/kg) trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang có xu hướng chững lại do trước đó người dân đẩy mạnh thu hoạch vì lo ngại giá giảm. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các cỡ 50-80 con/kg không đổi so với hôm qua, các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 134.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 134.000-145.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg).

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (riêng cỡ 30 con/kg có nhu cầu mua hàng hạn chế hơn các cỡ khác nên giảm nhẹ 2.000 đ/kg), nhà máy Cases cũng tăng 1.000 đ/kg với các cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 133.000-136.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-116.000 đ/kg.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua 140-210 tấn, các nhà máy khác đạt dưới 100 tấn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-27/6

23-24/6

22/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

25/61.000 (35-40); 26/62.000 (27-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

23/61-2.000 (15-30); 24/61-2.000 (15-80)

1-2.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

25/61-2.000 (34-95); 26/61-3.000 (27-45)

24/61-2.000 (35-85)

1-3.000 (24-120); 5-7.000 (21-23)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

26/61-2.000 (25-45)

24/62-6.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

25/61-2.000 (20-45); 26/61-3.000 (17-45); 27/61.000 (30-45)

24/61-4.000 (25-70); 1.000 (80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/61-2.000 (20-40); 1.000 (60-70); 26/61.000 (35-60); 27/61.000 (20-60)

23/61.000 (20-25, 50); 24/61-2.000 (40-50)

1-4.000 (20-70)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

25/61.000 (30); 27/61.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

25/61.000 (30-150); 27/61-3.000 (45-150); 2-6.000 (10-30)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

24/61.000 (40-120)

1-5.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

24/63-7.000 (30-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

24/61.000 (30-80)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

23/61.000 (30-80)

1.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Tiến Hưng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn đinh. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 82.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean và Tiền Giang giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg dao động ở mức 73.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/6

24-25/6

22-23/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

26/61-2.000 (110-190)

22/61.000 (110-190)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

24/62.000 (50)

22/62.000 (60)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

26/62-3.000 (35-40)

24/61.000 (80-130)

23/61-5.000 (40-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/61-2.000 (80-100)

24/61.000 (35-45, 120); 25/61-2.000 (20-90)

23/61-2.000 (90-110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

24/61-2.000 (20-45, 110-120)

23/61-2.000 (90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

26/61-2.000 (Triệu Vi: 90-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/61-2.000 (60-200); 27/61-3.000 (50-200)

25/61.000 (90-100)

23/61.000 (90-100)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

23/61-3.000 (50-150)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

23/61-4.000 (40-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/61-2.000 (20-100); 27/61-2.000 (20-100)

25/61.000 (50-60, 100)

22/61-3.000 (50-150)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/62-4.000 (70-80)

24/62-5.000 (30-70); 25/61-2.000 (90-130)

22/62-5.000 (30-250; 23/61-3.000 (80-100)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

26/61-2.000 (120-300)

24/61-2.000 (45-70, 90-120); 25/61-2.000 (20-90)

22/61-2.000 (80-120; 23/62.000 (90-110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/61-2.000 (100-110)

24/61-2.000 (80-100); 25/61.000 (50-60)

23/62-3.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/61-4.000 (30-130)

25/61-4.000 (40-130)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

24/61.000 (80-130)

23/61-2.000 (80-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá các kích cỡ khác tạm thời ổn định. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ở mức 82.000-84.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 74.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

26/6

24-25/6

23/6

20/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

132-134

131-133

129-131

129-131

130-133

50 con/kg

109-111

108-110

106-108

106-109

107-109

50 con/kg

109-111

96-98

96-98

98-99

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

26/6

24-25/6

23/6

20/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

129-131

128-130

127-129

127-129

128-130

50 con/kg

106-108

105-107

104-106

105-107

105-107

80 con/kg

96-98

95-97

95-97

96-98

96-98

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

26/6

24-25/6

23/6

20/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

126-128

125-127

124-126

127-129

125-127

50 con/kg

103-105

102-104

101-103

105-107

103-105

80 con/kg

91-93

90-92

90-92

91-93

91-93

100 con/kg

74-76

74-76

74-76

75-77

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu nhìn chung vẫn giữ ổn định so với hôm qua, riêng hàng kiểm màu đậm (chủ yếu giao sang Campuchia và giao về các nhà máy gia công làm hàng PD hấp) tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Cụ thể, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-115.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

23-26/6

20/6

18-19/6

17/6

Ổn định

20 con/kg

200-205

200-205

200-205

200-210

200-210

30 con/kg

135-138

135-138

135-140

138-142

142-145

50 con/kg

113-115

113-115

115-117

115-120

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

27/6

23-26/6

20/6

18-19/6

17/6

Tăng giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

115

113-115

115-120

120-125

125-128

60 con/kg

110-112

108-110

110-115

115-118

120

70 con/kg

108-110

105-108

105-110

110-115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/6:

Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giữ giá tôm sú không đổi, riêng một vài nhà máy điều chỉnh giảm giá 3.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 3.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm các cỡ 30 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo... cũng giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 3.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm các cỡ 30 con/kg về nhỏ so với đầu tuần này. Trong đó, gtôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua. Trong các ngày 25-27/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-90 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-25 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/6/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-27/6

14-20/6

7-13/6

31/5-6/6

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

5-10.000 (11-55)

3-10.000 (21-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

27/6:3-10.000 (30-250)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

3-8.000 (11-31)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm đi ngang so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

21-27/6

14-20/6

7-13/6

31/5-6/6

24-30/5

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

21-27/6

16-20/6

10-15/6

9/6

7-8/6

 

20 con/kg

280-300

280-300

270-280

260-270

250-255

Ổn định

30 con/kg

220-240

220-240

215-225

210-220

205-215

40 con/kg

155-165

155-165

150-165

150-160

145-155

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 4/2025 đạt 6,77 nghìn tấn, trị giá 49,98 triệu bảng Anh, tăng 9% về lượng và 14% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng lên mức 1,84 nghìn tấn (+42%), Eucador đạt 1,35 nghìn tấn (+18%), Honduras đạt 621 tấn (+227%),… Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ giảm xuống mức 751 tấn (-34%).

Lũy kế 4 tháng đầu năm 2025, Anh đã nhập khẩu 23,75 nghìn tấn tôm, trị giá 182,68 triệu bảng, tăng 8% về lượng và 13% về kim ngạch. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 6,02 nghìn tấn (+27%) và 4 nghìn tấn (+34,5%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 22% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 2,9 nghìn tấn.

+ Các tàu container lớn quay trở lại kênh đào Suez khi Iran cân nhắc đóng eo biển Hormuz. Ngay khi hoạt động vận chuyển đang dần ổn định trở lại tại Kênh đào Suez, Iran đã đe dọa đóng cửa Eo biển Hormuz – tuyến đường vận chuyển quan trọng. Trước tình hình đó, ngày 19/6, Kênh đào Suez đã mở cửa trở lại cho các tàu container cực lớn sau thời gian đóng cửa do xung đột, và ngay sau đó, tàu container OSIRIS do Pháp vận hành là tàu đầu tiên đi qua kênh đào từ eo biển Bab al-Mandeb kể từ tháng 3/2024.

+ Ngày 26/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

26/6

25/6

24/6

23/6

20/6

40 con/kg

165

165

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

135

135

135

135

130

70 con/kg

130

130

130

130

125

80 con/kg

125

125

125

125

120

90 con/kg

120

120

120

120

115

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 796 VND)