+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/6:
Trong 3 ngày trở lại đây (28-30/6), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu. Trong đó, giá tôm cỡ 30-40 con/kg có mức tăng nhiều nhất (2.000-5.000 đ/kg) do nguồn cung có phần hạn chế hơn các kích cỡ khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (27/6), riêng nhà máy Stapimex giữ giá tương đối ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây nhưng vẫn có chào giá cao hơn các nhà máy khác từ 8.000-12.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-115.000 đ/kg.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases cũng tăng 2.000-3.000 đ/kg với các cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 115.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 100.000-16.000 đ/kg.
Mặc dù vậy, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn vẫn có xu hướng giảm so với cuối tuần trước. Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Stapimex giảm nhiều nhất khoảng 50-80 tấn/ngày, một số nhà máy khác cũng giảm 5-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/6 |
25-27/6 |
23-24/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45); 27/6▲1.000 (30-45) |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60); 1/7▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60); 27/6▲1.000 (20-60) |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/6▲2.000 (30-40)
|
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
25/6▲1.000 (30-150); 27/6▲1-3.000 (45-150); ▼2-6.000 (10-30) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1.000 (70-80) |
▬ |
24/6▼1.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/6▼1.000 (30-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 110.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-109 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
98-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com