+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/6:
Trong 3 ngày trở lại đây (28-30/6), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu. Trong đó, giá tôm cỡ 30-40 con/kg có mức tăng nhiều nhất (2.000-5.000 đ/kg) do nguồn cung có phần hạn chế hơn các kích cỡ khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (27/6), riêng nhà máy Stapimex giữ giá tương đối ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây nhưng vẫn có chào giá cao hơn các nhà máy khác từ 8.000-12.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 112.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 112.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-115.000 đ/kg.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases cũng tăng 2.000-3.000 đ/kg với các cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 115.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 100.000-16.000 đ/kg.
Mặc dù vậy, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn vẫn có xu hướng giảm so với cuối tuần trước. Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Stapimex giảm nhiều nhất khoảng 50-80 tấn/ngày, một số nhà máy khác cũng giảm 5-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/6 |
25-27/6 |
23-24/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1-2.000 (15-30); 24/6▼1-2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
24/6▲1-2.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
24/6▼2-6.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45); 27/6▲1.000 (30-45) |
24/6▼1-4.000 (25-70); ▲1.000 (80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60); 1/7▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60); 27/6▲1.000 (20-60) |
23/6▼1.000 (20-25, 50); 24/6▼1-2.000 (40-50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/6▲2.000 (30-40)
|
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
25/6▲1.000 (30-150); 27/6▲1-3.000 (45-150); ▼2-6.000 (10-30) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1.000 (70-80) |
▬ |
24/6▼1.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/6▼3-7.000 (30-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/6▼1.000 (30-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/6▼1.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước (ngày 27/6), trong đó giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hui Feng, Tính Thúy, Phương… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi ao bạt, trong khi đó một số nhà máy như Song Thư, Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Song Thư, Blue Bay… giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg dao động ở mức 73.000-83.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/6 |
26-27/6 |
24-25/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/6▼1.000 (200-300) |
26/6▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/6▼2.000 (50) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1-2.000 (30-120); 1/7▲1-3.000 (30-60) |
26/6▲2-3.000 (35-40) |
24/6▼1.000 (80-130) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲2-3.000 (30-90); 29/6▲1-3.000 (20-70); 30/6▲1.000 (110-120) |
27/6▼1-2.000 (80-100) |
24/6▲1.000 (35-45, 120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/6▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
24/6▲1-2.000 (20-45, 110-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-160) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1.000 (50-130); 29/6▲1.000 (50-70); 30/6▲1-2.000 (40-70) |
26/6▼1-2.000 (60-200); 27/6▲1-3.000 (50-200) |
25/6▼1.000 (90-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/6▼1-3.000 (110-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/6▲2-4.000 (25-80) |
26/6▲1-2.000 (20-100); 27/6▼1-2.000 (20-100) |
25/6▼1.000 (50-60, 100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1.000 (80); 29/6▲1-3.000 (45-70); 30/6▲1-2.000 (90-200) |
26/6▲2-4.000 (70-80) |
24/6▲2-5.000 (30-70); 25/6▲1-2.000 (90-130) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Giảm giá |
28/6▼1.000 (100-120); 30/6▼1-2.000 (20-80) |
26/6▲1-2.000 (120-300) |
24/6▲1-2.000 (45-70, 90-120); 25/6▲1-2.000 (20-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1.000 (40-50, 100); 29/6▲1.000 (50-110); 30/6▲1.000 (50-60) |
27/6▼1-2.000 (100-110) |
24/6▼1-2.000 (80-100); 25/6▼1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/6▲1-4.000 (30-130) |
25/6▲1-4.000 (40-130) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/6▲1-2.000 (60-120); 30/6▲1.000 (40) |
▬ |
24/6▼1.000 (80-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 110.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 75.000-86.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
106-109 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
98-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
23/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu tăng khoảng 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ 50-80 con/kg hàng kiểm màu đậm (chủ yếu giao sang Campuchia và giao về các nhà máy gia công làm hàng PD hấp). Cụ thể, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-115.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-117.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
18-19/6 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
138-142 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
115-117 |
115-120 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
18-19/6 |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
115-117 |
115 |
113-115 |
115-120 |
120-125 |
|
|
60 con/kg |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
110-115 |
115-118 |
|
|
70 con/kg |
110 |
108-110 |
105-108 |
105-110 |
110-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/6:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giữ giá tôm sú không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL có xu hướng giảm trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 28-30/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-50 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Trong các ngày 28-30/6, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... tạm thời giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg trong ngày 29/6. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/6/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/6 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/6 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
10-15/6 |
9/6 |
|
|
20 con/kg |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
270-280 |
260-270 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
215-225 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-165 |
150-160 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 5/2025 đạt 17,05 nghìn tấn, trị giá 157,29 triệu USD, tăng 15,53% về lượng và tăng 21,17% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ 2 thị trường lớn nhất là Việt Nam và Ấn Độ tăng mạnh về lượng, lần lượt tăng 3,86% và 59,21%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 5 tháng năm 2025 đạt 80,96 nghìn tấn, trị giá 765,92 triệu USD tăng 4,6% về lượng và tăng 13,99% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 18,36 nghìn tấn, trị giá 191,85 triệu USD, tăng 8,15% về lượng và tăng 17,01% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 13,78 nghìn tấn (+9,77%); 12,65 nghìn tấn (+3,01%).
+ Ngày 27/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
24/6 |
23/6 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 27/6, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm tuần thứ 3 liên tiếp. Tỷ lệ tôm bị bệnh cao, chất lượng tôm thấp khiến giá giảm mạnh. Tỷ lệ tôm mắc bệnh ở các vùng sản xuất chính tỉnh Quảng Đông đã vượt quá 40%. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 28 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, giảm 3 NDT/kg so với hôm 20/6.