Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/7/2025: Một số nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:08 01/07/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Bên cạnh đó, do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn có xu hướng chững lại nên một vài nhà máy có nhu cầu mua hàng lai rai cũng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy như Huy Bảo, Bạch Linh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh) – giá chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, các nhà máy Blue Bay, Thốt Nốt, Tắc Cậu… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm. Trong đó, cỡ 50 con/kg dao động ở mức 99.000-110.000 đ/kg (thấp hơn 1.000-5.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1/7

28-30/6

26-27/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

29/61.000 (200-300)

26/61-2.000 (110-190)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/71-3.000 (30-60)

28/61-2.000 (30-120)

26/62-3.000 (35-40)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

28/62-3.000 (30-90);

29/61-3.000 (20-70); 30/61.000 (110-120)

27/61-2.000 (80-100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

28/61-2.000 (90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/61-2.000 (Triệu Vi: 90-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

28/61.000 (50-130);

29/61.000 (50-70); 30/61-2.000 (40-70)

26/61-2.000 (60-200); 27/61-3.000 (50-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1.000 (ngâm: 100-130)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

30/61-3.000 (110-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (25-100)

2-4.000 (20-80)

2-5.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

29/62-4.000 (25-80)

26/61-2.000 (20-100); 27/61-2.000 (20-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (45-250)

28/61.000 (80); 29/61-3.000 (45-70); 30/61-2.000 (90-200)

26/62-4.000 (70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

2-4.000 (20-70)

28/61.000 (100-120); 30/61-2.000 (20-80)

26/61-2.000 (120-300)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50-60)

28/61.000 (40-50, 100); 29/61.000 (50-110); 30/61.000 (50-60)

27/61-2.000 (100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

27/61-4.000 (30-130)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (40-60)

28/61-2.000 (60-120); 30/61.000 (40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 1/7, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

133-137

132-136

132-134

131-133

129-131

50 con/kg

111-113

110-112

109-111

108-110

106-108

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

96-98

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-134

130-132

129-131

128-130

127-129

50 con/kg

109-111

107-109

106-108

105-107

104-106

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

95-97

95-97

100 con/kg

85-87

84-86

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

128-130

127-129

126-128

125-127

124-126

50 con/kg

105-107

104-106

103-105

102-104

101-103

80 con/kg

92-94

92-94

91-93

90-92

90-92

100 con/kg

75-77

75-77

74-76

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com