+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/7:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn khoảng 5-20% so với tuần trước. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.
Để duy trì lượng thu mua nguyên liệu, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu chủ yếu tăng giá với cỡ trong khoảng từ 30-60 con/kg, còn một số nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua, trong khi đó nhà máy Stapimex giữ giá tương đối ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây nhưng vẫn có chào giá cao hơn các nhà máy khác từ 8.000-12.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT 5%.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Ngoài ra, tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải có nhu cầu hút hàng cỡ 35-45 con/kg nên cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/7 |
28-30/6 |
25-27/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (29-50) |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-70) |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-80) |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45); 27/6▲1.000 (30-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60) |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60); 27/6▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-60) |
28/6▲2.000 (30-40)
|
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (35-45, 85-150) |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
25/6▲1.000 (30-150); 27/6▲1-3.000 (45-150); ▼2-6.000 (10-30) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1.000 (70-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 1/7, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com