Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/7/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:08 01/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/7:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn khoảng 5-20% so với tuần trước. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.

Để duy trì lượng thu mua nguyên liệu, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu chủ yếu tăng giá với cỡ trong khoảng từ 30-60 con/kg, còn một số nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua, trong khi đó nhà máy Stapimex giữ giá tương đối ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây nhưng vẫn có chào giá cao hơn các nhà máy khác từ 8.000-12.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT 5%.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Ngoài ra, tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải có nhu cầu hút hàng cỡ 35-45 con/kg nên cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1/7

28-30/6

25-27/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

28/61-3.000 (45-80); 30/61-3.000 (22-75)

25/61.000 (35-40); 26/62.000 (27-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (29-50)

28/63-5.000 (27-40)

25/61-2.000 (34-95); 26/61-3.000 (27-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (25-70)

28/61-2.000 (25-45); 30/61-2.000 (40-110)

26/61-2.000 (25-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-80)

28/61-2.000 (25-60); 29/61.000 (25-60);

30/61.000 (50-60)

25/61-2.000 (20-45); 26/61-3.000 (17-45); 27/61.000 (30-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50-60)

28/61.000 (30-60); 29/61.000 (20-120);

30/61.000 (20-60)

25/61-2.000 (20-40); 1.000 (60-70); 26/61.000 (35-60); 27/61.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (30-60)

28/62.000 (30-40)

 

25/61.000 (30); 27/61.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (35-45, 85-150)

29/61-2.000 (30-100)

25/61.000 (30-150); 27/61-3.000 (45-150); 2-6.000 (10-30)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

28/61.000 (70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (35-45); 1-5.000 (30, 50-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 1/7, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

133-137

132-136

132-134

131-133

129-131

50 con/kg

111-113

110-112

109-111

108-110

106-108

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

96-98

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-134

130-132

129-131

128-130

127-129

50 con/kg

109-111

107-109

106-108

105-107

104-106

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

95-97

95-97

100 con/kg

85-87

84-86

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

128-130

127-129

126-128

125-127

124-126

50 con/kg

105-107

104-106

103-105

102-104

101-103

80 con/kg

92-94

92-94

91-93

90-92

90-92

100 con/kg

75-77

75-77

74-76

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com