+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/7:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn khoảng 5-20% so với tuần trước. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.
Để duy trì lượng thu mua nguyên liệu, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu chủ yếu tăng giá với cỡ trong khoảng từ 30-60 con/kg, còn một số nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua, trong khi đó nhà máy Stapimex giữ giá tương đối ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây nhưng vẫn có chào giá cao hơn các nhà máy khác từ 8.000-12.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT 5%.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 114.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Ngoài ra, tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải có nhu cầu hút hàng cỡ 35-45 con/kg nên cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/7 |
28-30/6 |
25-27/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (29-50) |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-70) |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-80) |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45); 27/6▲1.000 (30-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60) |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60); 27/6▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-60) |
28/6▲2.000 (30-40)
|
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (35-45, 85-150) |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
25/6▲1.000 (30-150); 27/6▲1-3.000 (45-150); ▼2-6.000 (10-30) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1.000 (70-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Bên cạnh đó, do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn có xu hướng chững lại nên một vài nhà máy có nhu cầu mua hàng lai rai cũng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy như Huy Bảo, Bạch Linh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh) – giá chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, các nhà máy Blue Bay, Thốt Nốt, Tắc Cậu… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm. Trong đó, cỡ 50 con/kg dao động ở mức 99.000-110.000 đ/kg (thấp hơn 1.000-5.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/7 |
28-30/6 |
26-27/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/6▼1.000 (200-300) |
26/6▼1-2.000 (110-190) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-3.000 (30-60) |
28/6▲1-2.000 (30-120) |
26/6▲2-3.000 (35-40) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲2-3.000 (30-90); 29/6▲1-3.000 (20-70); 30/6▲1.000 (110-120) |
27/6▼1-2.000 (80-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/6▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-160) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1.000 (50-130); 29/6▲1.000 (50-70); 30/6▲1-2.000 (40-70) |
26/6▼1-2.000 (60-200); 27/6▲1-3.000 (50-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (ngâm: 100-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/6▼1-3.000 (110-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-100) |
▲2-4.000 (20-80) |
▲2-5.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/6▲2-4.000 (25-80) |
26/6▲1-2.000 (20-100); 27/6▼1-2.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (45-250) |
28/6▲1.000 (80); 29/6▲1-3.000 (45-70); 30/6▲1-2.000 (90-200) |
26/6▲2-4.000 (70-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (20-70) |
28/6▼1.000 (100-120); 30/6▼1-2.000 (20-80) |
26/6▲1-2.000 (120-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
28/6▲1.000 (40-50, 100); 29/6▲1.000 (50-110); 30/6▲1.000 (50-60) |
27/6▼1-2.000 (100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/6▲1-4.000 (30-130) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-60) |
28/6▲1-2.000 (60-120); 30/6▲1.000 (40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 1/7, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, tôm thẻ cỡ 50 con/kg hiện ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, thương lái tăng giá thu mua tại đầm khoảng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115 |
113-115 |
115-120 |
|
|
60 con/kg |
115 |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
110-115 |
|
|
70 con/kg |
110 |
110 |
108-110 |
105-108 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/7:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú đạt 30-40 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua trong khi đó giá tôm sú oxy giảm khoảng 10.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh tăng 5.000-25.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20 con/kg về lớn, trong khi giảm 5.000-8.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây ở mức lai rai, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/6-1/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/6-1/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg giảm 10.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá các kích cỡ khác ổn định. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
10-15/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
270-280 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
215-225 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 5/2025 đạt 9,28 nghìn tấn, trị giá 63,56 triệu USD, tăng 8% về lượng và 11% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam giảm 2% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 4,45 nghìn tấn. Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường tăng như Trung Quốc đạt 1,8 nghìn tấn (+29%), Peru đạt 1,1 nghìn tấn (+56%),…
Trong 5 tháng đầu năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 40,54 nghìn tấn tôm, trị giá 293,67 triệu USD, giảm 3% về lượng nhưng tăng 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 11% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 19,1 nghìn tấn, trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 42% lên mức 8,17 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Peru giảm 30% so với cùng kỳ năm trước, đạt 3,56 nghìn tấn.
+ Ngày 30/6, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
24/6 |
|
40 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
50 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 30/6, giá tôm thẻ tại Indonesia đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg, 61.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.