+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/7:
Trong sáng ngày 2/7, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm thẻ tươi không đổi so với ngày hôm qua. Các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đang có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg với một số cỡ 30-40 con/kg, 60-70 con/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 106.000-115.000 đ/kg, giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (3/7), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi so với hôm qua, trong đó nhà máy Stapimex đã giữ giá ổn định khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng dao động từ 114.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-130.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 114.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT 5%.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/7 |
28-30/6 |
25-27/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (29-50) |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (25-70) |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (25-80); 2/7▲1.000 (30-70) |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45); 27/6▲1.000 (30-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70) |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60) |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60); 27/6▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (30-60) |
28/6▲2.000 (30-40)
|
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (35-45, 85-150) |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
25/6▲1.000 (30-150); 27/6▲1-3.000 (45-150); ▼2-6.000 (10-30) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1.000 (70-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong sáng 2/7, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com