Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/7/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi không đổi so với ngày hôm qua.

03:43 02/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/7:

Trong sáng ngày 2/7, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm thẻ tươi không đổi so với ngày hôm qua. Các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đang có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg với một số cỡ 30-40 con/kg, 60-70 con/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 106.000-115.000 đ/kg, giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (3/7), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi so với hôm qua, trong đó nhà máy Stapimex đã giữ giá ổn định khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng dao động từ 114.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-130.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 114.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT 5%.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/7

28-30/6

25-27/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

28/61-3.000 (45-80); 30/61-3.000 (22-75)

25/61.000 (35-40); 26/62.000 (27-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1/71-2.000 (29-50)

28/63-5.000 (27-40)

25/61-2.000 (34-95); 26/61-3.000 (27-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1/71-2.000 (25-70)

28/61-2.000 (25-45); 30/61-2.000 (40-110)

26/61-2.000 (25-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/71-2.000 (25-80); 2/71.000 (30-70)

28/61-2.000 (25-60); 29/61.000 (25-60);

30/61.000 (50-60)

25/61-2.000 (20-45); 26/61-3.000 (17-45); 27/61.000 (30-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/71.000 (50-60); 2/71.000 (30-40, 60-70); 2/71.000 (30-40, 60-70)

28/61.000 (30-60); 29/61.000 (20-120);

30/61.000 (20-60)

25/61-2.000 (20-40); 1.000 (60-70); 26/61.000 (35-60); 27/61.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1/71-2.000 (30-60)

28/62.000 (30-40)

 

25/61.000 (30); 27/61.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1/71.000 (35-45, 85-150)

29/61-2.000 (30-100)

25/61.000 (30-150); 27/61-3.000 (45-150); 2-6.000 (10-30)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

28/61.000 (70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

1/71-2.000 (35-45); 1-5.000 (30, 50-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

 Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong sáng 2/7, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

 Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

133-137

132-136

132-134

131-133

129-131

50 con/kg

111-113

110-112

109-111

108-110

106-108

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

96-98

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

131-134

130-132

129-131

128-130

127-129

50 con/kg

109-111

107-109

106-108

105-107

104-106

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

95-97

95-97

100 con/kg

85-87

84-86

83-85

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1-2/7

30/6

27/6

26/6

24-25/6

Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ

30 con/kg

128-130

127-129

126-128

125-127

124-126

50 con/kg

105-107

104-106

103-105

102-104

101-103

80 con/kg

92-94

92-94

91-93

90-92

90-92

100 con/kg

75-77

75-77

74-76

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com