+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/7:
Trong sáng ngày 2/7, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm thẻ tươi không đổi so với ngày hôm qua. Các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đang có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg với một số cỡ 30-40 con/kg, 60-70 con/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 106.000-115.000 đ/kg, giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (3/7), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi so với hôm qua, trong đó nhà máy Stapimex đã giữ giá ổn định khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng dao động từ 114.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 114.000-130.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 114.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT 5%.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/7 |
28-30/6 |
25-27/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
25/6▲1.000 (35-40); 26/6▲2.000 (27-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (29-50) |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
25/6▲1-2.000 (34-95); 26/6▲1-3.000 (27-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (25-70) |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
26/6▲1-2.000 (25-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (25-80); 2/7▲1.000 (30-70) |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
25/6▲1-2.000 (20-45); 26/6▲1-3.000 (17-45); 27/6▲1.000 (30-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70) |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60) |
25/6▲1-2.000 (20-40); ▼1.000 (60-70); 26/6▲1.000 (35-60); 27/6▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (30-60) |
28/6▲2.000 (30-40)
|
25/6▲1.000 (30); 27/6▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (35-45, 85-150) |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
25/6▲1.000 (30-150); 27/6▲1-3.000 (45-150); ▼2-6.000 (10-30) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/6▲1.000 (70-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Thuận Đức (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính giá VAT.
Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Blue Bay (Cà Mau) tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg so với hôm qua, dự kiến ngày mai (3/7) nhà máy Tiền Giang cũng tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/7 |
28-30/6 |
26-27/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/6▼1.000 (200-300) |
26/6▼1-2.000 (110-190) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-3.000 (30-60) |
28/6▲1-2.000 (30-120) |
26/6▲2-3.000 (35-40) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/7▲1-3.000 (35-70) |
28/6▲2-3.000 (30-90); 29/6▲1-3.000 (20-70); 30/6▲1.000 (110-120) |
27/6▼1-2.000 (80-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲2-5.000 (30-90) |
28/6▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-160) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/7▲1.000 (50-60) |
28/6▲1.000 (50-130); 29/6▲1.000 (50-70); 30/6▲1-2.000 (40-70) |
26/6▼1-2.000 (60-200); 27/6▲1-3.000 (50-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (ngâm: 100-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/6▼1-3.000 (110-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (25-100) |
▲2-4.000 (20-80) |
▲2-5.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/6▲2-4.000 (25-80) |
26/6▲1-2.000 (20-100); 27/6▼1-2.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/7▼1-3.000 (45-250) |
28/6▲1.000 (80); 29/6▲1-3.000 (45-70); 30/6▲1-2.000 (90-200) |
26/6▲2-4.000 (70-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
1/7▲2-4.000 (20-70); 2/7▲1.000 (20-60) |
28/6▼1.000 (100-120); 30/6▼1-2.000 (20-80) |
26/6▲1-2.000 (120-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1-2.000 (50-70, 100) |
28/6▲1.000 (40-50, 100); 29/6▲1.000 (50-110); 30/6▲1.000 (50-60) |
27/6▼1-2.000 (100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (20-160) |
▬ |
27/6▲1-4.000 (30-130) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (40-60) |
28/6▲1-2.000 (60-120); 30/6▲1.000 (40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong sáng 2/7, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh); cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
24-25/6 |
Tăng giá cỡ hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 2/7, các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ oxy ổn định sau khi tăng nhẹ 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115 |
113-115 |
115-120 |
|
|
60 con/kg |
115 |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
110-115 |
|
|
70 con/kg |
110 |
110 |
108-110 |
105-108 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/7:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL khá chậm do nguồn cung tôm quảng canh các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) ở mức lai rai. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) ở mức lai rai, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú giữ giá thu mua tôm sú oxy ổn định sau khi tăng 4.000-10.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong ngày 1/7. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/6-2/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/6-2/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm tạm thời ổn định với hầu hết các kích cỡ sau mức giảm 10.000 đ/kg ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
10-15/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
270-280 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
215-225 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 1/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
25/6 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 30/6, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,1-0,12 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,16 USD/kg, 3,22 USD/kg và 2,58 USD/kg.
+ Ngày 30/6, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,5 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,07-0,5 USD/kg, lần lượt 2,95 USD/kg và 2 USD/kg.