Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-12.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo tăng 2.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg sau 1 tuần liên tiếp giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính giá VAT.
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công cũng có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/7 |
28-30/6 |
26-27/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/6▼1.000 (200-300) |
26/6▼1-2.000 (110-190) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1-3.000 (30-60) |
28/6▲1-2.000 (30-120) |
26/6▲2-3.000 (35-40) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/7▲1-3.000 (35-70) |
28/6▲2-3.000 (30-90); 29/6▲1-3.000 (20-70); 30/6▲1.000 (110-120) |
27/6▼1-2.000 (80-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲2-5.000 (30-90) |
28/6▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/7▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-160) |
▬ |
26/6▼1-2.000 (Triệu Vi: 90-160) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/7▲1.000 (50-60); 3/7▲1-2.000 (50-140) |
28/6▲1.000 (50-130); 29/6▲1.000 (50-70); 30/6▲1-2.000 (40-70) |
26/6▼1-2.000 (60-200); 27/6▲1-3.000 (50-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (ngâm: 100-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/6▼1-3.000 (110-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/7▲1-2.000 (25-100); 3/7▲1-2.000 (30-45) |
▲2-4.000 (20-80) |
▲2-5.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/6▲2-4.000 (25-80) |
26/6▲1-2.000 (20-100); 27/6▼1-2.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/7▼1-3.000 (45-250) |
28/6▲1.000 (80); 29/6▲1-3.000 (45-70); 30/6▲1-2.000 (90-200) |
26/6▲2-4.000 (70-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
1/7▲2-4.000 (20-70); 2/7▲1.000 (20-60); 3/7▲1-2.000 (20-80) |
28/6▼1.000 (100-120); 30/6▼1-2.000 (20-80) |
26/6▲1-2.000 (120-300) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1-2.000 (50-70, 100); 3/7▲1-2.000 (40-70) |
28/6▲1.000 (40-50, 100); 29/6▲1.000 (50-110); 30/6▲1.000 (50-60) |
27/6▼1-2.000 (100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (20-160); 4/7▲1.000 (50-60) |
▬ |
27/6▲1-4.000 (30-130) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/7▲1.000 (40-60) |
28/6▲1-2.000 (60-120); 30/6▲1.000 (40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com