Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/7/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:51 03/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu tăng giá với cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy ở Cà Mau tăng giá với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi giá tôm cỡ 60-80 con/kg ít biến động so với hôm qua. Cụ thể, các nhà máy thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khoảng 30-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá không đổi. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 114.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (4/7), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với các ngày đầu tuần này (tăng/giảm 5-15 tấn/ngày), trong đó các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 115-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/7

1-2/7

28-30/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

28/61-3.000 (45-80); 30/61-3.000 (22-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

3/72.000 (25-50)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3/71.000 (29-50)

1/71-2.000 (29-50)

28/63-5.000 (27-40)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

3/71-2.000 (20-40)

1/71-2.000 (25-70)

28/61-2.000 (25-45); 30/61-2.000 (40-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/71.000 (25-45, 60)

1/71-2.000 (25-80); 2/71.000 (30-70)

28/61-2.000 (25-60); 29/61.000 (25-60);

30/61.000 (50-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/71.000 (30-70); 4/71.000 (30-80)

1/71.000 (50-60); 2/71.000 (30-40, 60-70)

28/61.000 (30-60); 29/61.000 (20-120);

30/61.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1/71-2.000 (30-60)

28/62.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1/71.000 (35-45, 85-150)

29/61-2.000 (30-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

28/61.000 (70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1/71-2.000 (35-45); 1-5.000 (30, 50-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

1-2/7

30/6

27/6

26/6

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

134-138

133-137

132-136

132-134

131-133

50 con/kg

111-114

111-113

110-112

109-111

108-110

80 con/kg

100-102

100-102

99-101

98-100

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

1-2/7

30/6

27/6

26/6

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

132-134

131-134

130-132

129-131

128-130

50 con/kg

110-112

109-111

107-109

106-108

105-107

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

96-98

95-97

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

1-2/7

30/6

27/6

26/6

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

128-131

128-130

127-129

126-128

125-127

50 con/kg

106-108

105-107

104-106

103-105

102-104

80 con/kg

92-94

92-94

92-94

91-93

90-92

100 con/kg

75-77

75-77

75-77

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com