+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu tăng giá với cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy ở Cà Mau tăng giá với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi giá tôm cỡ 60-80 con/kg ít biến động so với hôm qua. Cụ thể, các nhà máy thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khoảng 30-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá không đổi. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 114.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (4/7), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với các ngày đầu tuần này (tăng/giảm 5-15 tấn/ngày), trong đó các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 115-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/7 |
1-2/7 |
28-30/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/7▲2.000 (25-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (29-50) |
1/7▲1-2.000 (29-50) |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
1/7▲1-2.000 (25-70) |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (25-45, 60) |
1/7▲1-2.000 (25-80); 2/7▲1.000 (30-70) |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70) |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲1-2.000 (30-60) |
28/6▲2.000 (30-40)
|
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲1.000 (35-45, 85-150) |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/6▲1.000 (70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com