Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 3/7/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:52 03/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu tăng giá với cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy ở Cà Mau tăng giá với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi giá tôm cỡ 60-80 con/kg ít biến động so với hôm qua. Cụ thể, các nhà máy thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khoảng 30-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá không đổi. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 114.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 101.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (4/7), nhà máy Cases tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với các ngày đầu tuần này (tăng/giảm 5-15 tấn/ngày), trong đó các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 115-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/7

1-2/7

28-30/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

28/61-3.000 (45-80); 30/61-3.000 (22-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

3/72.000 (25-50)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3/71.000 (29-50)

1/71-2.000 (29-50)

28/63-5.000 (27-40)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

3/71-2.000 (20-40)

1/71-2.000 (25-70)

28/61-2.000 (25-45); 30/61-2.000 (40-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/71.000 (25-45, 60)

1/71-2.000 (25-80); 2/71.000 (30-70)

28/61-2.000 (25-60); 29/61.000 (25-60);

30/61.000 (50-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/71.000 (30-70); 4/71.000 (30-80)

1/71.000 (50-60); 2/71.000 (30-40, 60-70)

28/61.000 (30-60); 29/61.000 (20-120);

30/61.000 (20-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1/71-2.000 (30-60)

28/62.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1/71.000 (35-45, 85-150)

29/61-2.000 (30-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

28/61.000 (70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1/71-2.000 (35-45); 1-5.000 (30, 50-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-12.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo tăng 2.000-3.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg sau 1 tuần liên tiếp giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính giá VAT.

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công cũng có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/7

28-30/6

26-27/6

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

29/61.000 (200-300)

26/61-2.000 (110-190)

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/71-3.000 (30-60)

28/61-2.000 (30-120)

26/62-3.000 (35-40)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/71-3.000 (35-70)

28/62-3.000 (30-90);

29/61-3.000 (20-70); 30/61.000 (110-120)

27/61-2.000 (80-100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1/72-5.000 (30-90)

28/61-2.000 (90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3/71-3.000 (Triệu Vi: 50-160)

26/61-2.000 (Triệu Vi: 90-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/71.000 (50-60); 3/71-2.000 (50-140)

28/61.000 (50-130);

29/61.000 (50-70); 30/61-2.000 (40-70)

26/61-2.000 (60-200); 27/61-3.000 (50-200)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1/71.000 (ngâm: 100-130)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

30/61-3.000 (110-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1/71-2.000 (25-100); 3/71-2.000 (30-45)

2-4.000 (20-80)

2-5.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

29/62-4.000 (25-80)

26/61-2.000 (20-100); 27/61-2.000 (20-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/71-3.000 (45-250)

28/61.000 (80); 29/61-3.000 (45-70); 30/61-2.000 (90-200)

26/62-4.000 (70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1/72-4.000 (20-70); 2/71.000 (20-60); 3/71-2.000 (20-80)

28/61.000 (100-120); 30/61-2.000 (20-80)

26/61-2.000 (120-300)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/71.000 (50-60); 2/71-2.000 (50-70, 100);

3/71-2.000 (40-70)

28/61.000 (40-50, 100); 29/61.000 (50-110); 30/61.000 (50-60)

27/61-2.000 (100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/71.000 (20-160); 4/71.000 (50-60)

27/61-4.000 (30-130)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/71.000 (40-60)

28/61-2.000 (60-120); 30/61.000 (40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

1-2/7

30/6

27/6

26/6

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

134-138

133-137

132-136

132-134

131-133

50 con/kg

111-114

111-113

110-112

109-111

108-110

80 con/kg

100-102

100-102

99-101

98-100

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

1-2/7

30/6

27/6

26/6

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

132-134

131-134

130-132

129-131

128-130

50 con/kg

110-112

109-111

107-109

106-108

105-107

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

96-98

95-97

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

83-85

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/7

1-2/7

30/6

27/6

26/6

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

128-131

128-130

127-129

126-128

125-127

50 con/kg

106-108

105-107

104-106

103-105

102-104

80 con/kg

92-94

92-94

92-94

91-93

90-92

100 con/kg

75-77

75-77

75-77

74-76

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/7

30/6

27/6

23-26/6

20/6

Tăng giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

200-205

200-205

200-205

200-205

200-205

30 con/kg

136-138

135-138

135-138

135-138

135-140

50 con/kg

115-118

113-115

113-115

113-115

115-117

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/7

30/6

27/6

23-26/6

20/6

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

117-120

115-117

115

113-115

115-120

60 con/kg

115

112-115

110-112

108-110

110-115

70 con/kg

110

110

108-110

105-108

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/7:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định trong bối cảnh lượng giao dịch ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, gtôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong 3 ngày trở đây, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/6-3/7

21-27/6

14-20/6

7-13/6

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (11-55)

3-10.000 (21-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

29/6: 2-5.000 (25-35); 1-5.000 (50-200)

27/6:3-10.000 (30-250)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

3-8.000 (11-31)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

4-10.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28/6-3/7

21-27/6

14-20/6

7-13/6

31/5-6/6

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

1-3/7

28-30/6

21-27/6

16-20/6

10-15/6

 

20 con/kg

270-290

280-300

280-300

280-300

270-280

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

210-230

220-240

220-240

220-240

215-225

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

150-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Tổng cục Hải quan Trung Quốc thông báo sẽ dỡ bỏ lệnh cấm kéo dài nhiều năm đối với tất cả hải sản Nhật Bản, cho phép nhập khẩu từ một số tỉnh nhất định. Trung Quốc đã ban hành lệnh cấm hoàn toàn đối với tất cả các loại hải sản Nhật Bản vào tháng 8/2023 để đáp trả việc Tokyo Electric Power Company Holdings (TEPCO) xả nước thải đã qua xử lý từ Nhà máy điện hạt nhân Fukushima Daiichi. Việc xả nước gây tranh cãi này diễn ra sau nhiều năm đấu tranh về các kế hoạch của TEPCO, diễn ra khi các nước láng giềng như Trung Quốc và Hàn Quốc đang dần dỡ bỏ các hạn chế đối với hải sản Nhật Bản được áp dụng sau thảm họa hạt nhân vào tháng 3/2011.

Trung Quốc có kế hoạch cho phép nhập khẩu các sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ tất cả các tỉnh trừ 10 tỉnh: Fukushima, Gunma, Tochigi, Ibaraki, Miyagi, Niigata, Nagano, Saitama, Tokyo và Chiba. Cơ quan này cũng nhắc lại rằng tất cả các mặt hàng nhập khẩu sẽ tuân thủ các quy định có liên quan và các công ty thủy sản đã đình chỉ nhập khẩu phải nộp đơn đăng ký lại tại Trung Quốc và chỉ có thể thực hiện giao dịch với quốc gia này sau khi đã đăng ký.

+ Ngày 2/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

2/7

1/7

30/6

27/6

26/6

40 con/kg

170

170

170

165

165

50 con/kg

150

150

150

145

145

60 con/kg

140

135

135

135

135

70 con/kg

130

130

130

130

130

80 con/kg

125

125

125

125

125

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

120

120

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)