Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Thốt Nốt, Tắc Cậu, Gallant Ocean đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác tạm thời giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy thu mua với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó hàng ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính giá VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/7 |
1-3/7 |
28-30/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/6▼1.000 (200-300) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-130) |
1/7▲1-3.000 (30-60) |
28/6▲1-2.000 (30-120) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-70) |
2/7▲1-3.000 (35-70) |
28/6▲2-3.000 (30-90); 29/6▲1-3.000 (20-70); 30/6▲1.000 (110-120) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲2-5.000 (30-90) |
28/6▼1-2.000 (90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/7▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-160) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-120) |
2/7▲1.000 (50-60); 3/7▲1-2.000 (50-140) |
28/6▲1.000 (50-130); 29/6▲1.000 (50-70); 30/6▲1-2.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲1.000 (ngâm: 100-130) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (80-100) |
▬ |
30/6▼1-3.000 (110-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-70) |
1/7▲1-2.000 (25-100); 3/7▲1-2.000 (30-45) |
▲2-4.000 (20-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/6▲2-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
1/7▼1-3.000 (45-250) |
28/6▲1.000 (80); 29/6▲1-3.000 (45-70); 30/6▲1-2.000 (90-200) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-40) |
1/7▲2-4.000 (20-70); 2/7▲1.000 (20-60); 3/7▲1-2.000 (20-80) |
28/6▼1.000 (100-120); 30/6▼1-2.000 (20-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (60-70) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1-2.000 (50-70, 100); 3/7▲1-2.000 (40-70) |
28/6▲1.000 (40-50, 100); 29/6▲1.000 (50-110); 30/6▲1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
3/7▲1.000 (20-160) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-130) |
1/7▲1.000 (40-60) |
28/6▲1-2.000 (60-120); 30/6▲1.000 (40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 4/7, các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com