+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/7:
Tại ĐBSCL, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (30/6-4/7) nhưng đã giảm khoảng 5-25% so với trung bình tuần trước. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Để duy trì lượng thu mua nguyên liệu, trong sáng 4/7, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng 1.000 đ/kg chủ yếu với tôm thẻ tươi/ngâm cỡ lớn 30-40 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 115.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm trong khi tạm thời giữ giá hàng tươi ổn định. Các nhà máy khác cũng tạm thời giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/7 |
1-2/7 |
28-30/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/7▲2.000 (25-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (29-50) |
1/7▲1-2.000 (29-50) |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
1/7▲1-2.000 (25-70) |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (25-45, 60); 4/7▲1-2.000 (50-70, 90) |
1/7▲1-2.000 (25-80); 2/7▲1.000 (30-70) |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70) |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/7▲1-2.000 (30-70) |
1/7▲1-2.000 (30-60) |
28/6▲2.000 (30-40)
|
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/7▲1.000 (30-45) |
1/7▲1.000 (35-45, 85-150) |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/6▲1.000 (70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/7▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/7▼1-2.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 4/7, các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đát tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com