+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/7:
Tại ĐBSCL, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (30/6-4/7) nhưng đã giảm khoảng 5-25% so với trung bình tuần trước. Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-150 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Để duy trì lượng thu mua nguyên liệu, trong sáng 4/7, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng 1.000 đ/kg chủ yếu với tôm thẻ tươi/ngâm cỡ lớn 30-40 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 115.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm trong khi tạm thời giữ giá hàng tươi ổn định. Các nhà máy khác cũng tạm thời giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-130.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/7 |
1-2/7 |
28-30/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/6▲1-3.000 (45-80); 30/6▲1-3.000 (22-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/7▲2.000 (25-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (29-50) |
1/7▲1-2.000 (29-50) |
28/6▲3-5.000 (27-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
1/7▲1-2.000 (25-70) |
28/6▲1-2.000 (25-45); 30/6▲1-2.000 (40-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (25-45, 60); 4/7▲1-2.000 (50-70, 90) |
1/7▲1-2.000 (25-80); 2/7▲1.000 (30-70) |
28/6▲1-2.000 (25-60); 29/6▲1.000 (25-60); 30/6▲1.000 (50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70) |
28/6▲1.000 (30-60); 29/6▲1.000 (20-120); 30/6▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/7▲1-2.000 (30-70) |
1/7▲1-2.000 (30-60) |
28/6▲2.000 (30-40)
|
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/7▲1.000 (30-45) |
1/7▲1.000 (35-45, 85-150) |
29/6▲1-2.000 (30-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/6▲1.000 (70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/7▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/7▼1-2.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Thốt Nốt, Tắc Cậu, Gallant Ocean đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác tạm thời giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy thu mua với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó hàng ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính giá VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/7 |
1-3/7 |
28-30/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/6▼1.000 (200-300) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-130) |
1/7▲1-3.000 (30-60) |
28/6▲1-2.000 (30-120) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-70) |
2/7▲1-3.000 (35-70) |
28/6▲2-3.000 (30-90); 29/6▲1-3.000 (20-70); 30/6▲1.000 (110-120) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲2-5.000 (30-90) |
28/6▼1-2.000 (90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/7▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-160) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-120) |
2/7▲1.000 (50-60); 3/7▲1-2.000 (50-140) |
28/6▲1.000 (50-130); 29/6▲1.000 (50-70); 30/6▲1-2.000 (40-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/7▲1.000 (ngâm: 100-130) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (80-100) |
▬ |
30/6▼1-3.000 (110-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-70) |
1/7▲1-2.000 (25-100); 3/7▲1-2.000 (30-45) |
▲2-4.000 (20-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/6▲2-4.000 (25-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
1/7▼1-3.000 (45-250) |
28/6▲1.000 (80); 29/6▲1-3.000 (45-70); 30/6▲1-2.000 (90-200) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-40) |
1/7▲2-4.000 (20-70); 2/7▲1.000 (20-60); 3/7▲1-2.000 (20-80) |
28/6▼1.000 (100-120); 30/6▼1-2.000 (20-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (60-70) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1-2.000 (50-70, 100); 3/7▲1-2.000 (40-70) |
28/6▲1.000 (40-50, 100); 29/6▲1.000 (50-110); 30/6▲1.000 (50-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
3/7▲1.000 (20-160) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (20-130) |
1/7▲1.000 (40-60) |
28/6▲1-2.000 (60-120); 30/6▲1.000 (40) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 4/7, các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-114.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
131-133 |
|
|
50 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
26/6 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm cũng ổn định với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-140.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
20/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
117-120 |
115-117 |
115 |
113-115 |
115-120 |
|
|
60 con/kg |
115 |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
110-115 |
|
|
70 con/kg |
110 |
110 |
108-110 |
105-108 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/7:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong 5 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn lai rai. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy tại ĐBSCL khá chậm trong 5 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Trong sáng 4/7, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
▼3-10.000 (21-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
31/5-6/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
10-15/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
270-280 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
215-225 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
150-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 5/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 151,66 nghìn tấn, trị giá 785,19 triệu USD, tăng 21% về lượng và 30% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu tôm trong tháng 5/2025 của Ecuador cũng đạt mức cao nhất từ trước đến nay (theo số liệu AgroMonitor theo dõi từ năm 1994). So với cùng kỳ năm trước, xuất khẩu sang Trung Quốc có mức tăng mạnh nhất 12,8 nghìn tấn (+18%) lên mức 82,38 nghìn tấn. Xuất khẩu sang các thị trường khác trong top 10 cũng đều ghi nhận sự gia tăng so với cùng kỳ năm trước như Mỹ đạt 26,61 nghìn tấn (+12%); Nga đạt 2,02 nghìn tấn (+3% so với cùng kỳ năm trước),... Xuất khẩu sang khu vực EU tăng 28% so với cùng kỳ năm trước lên mức 27,58 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường Tây Ban Nha (+49%), Pháp (+29%), Ý (+51%),…
Lũy kế 5 tháng đầu năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 593,61 nghìn tấn tôm, trị giá 3,13 tỷ USD, tăng 17% về lượng và 26% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng 8% lên mức 292,69 nghìn tấn, Mỹ tăng 9% lên mức 113,12 nghìn tấn, khu vực EU tăng 41% lên mức 117,68 nghìn tấn,…
+ Ngày 3/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
3/7 |
2/7 |
1/7 |
30/6 |
27/6 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
145 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)