Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/7/2025: Đa phần các nhà máy giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định so với cuối tuần trước.

04:00 07/07/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩn Vui, Quốc Thanh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, một số nhà máy như Blue Bay, Minh Phát, Huy Bảo… có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-110.000 đ/kg (thấp hơn 8.000-17.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-7/7

4/7

1-3/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

6/71-2.000 (190-200); 7/71.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

6/71-2.000 (120-160)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/71-2.000 (35-80)

1-3.000 (35-130)

1/71-3.000 (30-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/71-3.000 (50-130)

1-3.000 (25-70)

2/71-3.000 (35-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

5/71-5.000 (30-100)

1/72-5.000 (30-90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

7/71-3.000 (A Tân: 70-80)

3/71-3.000 (Triệu Vi: 50-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/71.000 (50-60)

1.000 (50-120)

2/71.000 (50-60); 3/71-2.000 (50-140)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1/71.000 (ngâm: 100-130)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

5/71-2.000 (40-80); 7/71-2.000 (35-80)

1-2.000 (60-70)

1/71-2.000 (25-100); 3/71-2.000 (30-45)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/72-6.000 (70-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1/71-3.000 (45-250)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

6/71-4.000 (20-80, 110-120)

1-3.000 (20-40)

1/72-4.000 (20-70); 2/71.000 (20-60); 3/71-2.000 (20-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/71.000 (70-80)

1.000 (60-70)

1/71.000 (50-60); 2/71-2.000 (50-70, 100);

3/71-2.000 (40-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/72.000 (25-80)

1.000 (50-60)

3/71.000 (20-160)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-130)

1/71.000 (40-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trông đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

136-138

134-138

133-137

132-136

132-134

50 con/kg

113-115

111-114

111-113

110-112

109-111

80 con/kg

102-104

100-102

100-102

99-101

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

133-135

132-134

131-134

130-132

129-131

50 con/kg

111-113

110-112

109-111

107-109

106-108

80 con/kg

98-100

97-99

97-99

97-99

96-98

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

129-132

128-131

128-130

127-129

126-128

50 con/kg

107-109

106-108

105-107

104-106

103-105

80 con/kg

93-95

92-94

92-94

92-94

91-93

100 con/kg

76-78

75-77

75-77

75-77

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com