Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩn Vui, Quốc Thanh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, một số nhà máy như Blue Bay, Minh Phát, Huy Bảo… có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-110.000 đ/kg (thấp hơn 8.000-17.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/7 |
4/7 |
1-3/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/7▲1-2.000 (190-200); 7/7▲1.000 (110-190) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/7▼1-2.000 (120-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-3.000 (35-130) |
1/7▲1-3.000 (30-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲1-3.000 (50-130) |
▲1-3.000 (25-70) |
2/7▲1-3.000 (35-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/7▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
1/7▲2-5.000 (30-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/7▲1-3.000 (A Tân: 70-80) |
▬ |
3/7▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-160) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1.000 (50-60) |
▲1.000 (50-120) |
2/7▲1.000 (50-60); 3/7▲1-2.000 (50-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/7▲1.000 (ngâm: 100-130) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/7▲1-2.000 (40-80); 7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-2.000 (60-70) |
1/7▲1-2.000 (25-100); 3/7▲1-2.000 (30-45) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲2-6.000 (70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/7▼1-3.000 (45-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
6/7▲1-4.000 (20-80, 110-120) |
▲1-3.000 (20-40) |
1/7▲2-4.000 (20-70); 2/7▲1.000 (20-60); 3/7▲1-2.000 (20-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1.000 (70-80) |
▲1.000 (60-70) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1-2.000 (50-70, 100); 3/7▲1-2.000 (40-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲2.000 (25-80) |
▲1.000 (50-60) |
3/7▲1.000 (20-160) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (20-130) |
1/7▲1.000 (40-60) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trông đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com