+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/7:
Trong 3 ngày trở lại đây (5-7/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg để đảm bảo tiến độ thu mua nguyên liệu. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đang có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức đương/cao hơn 2.000-11.000 đ/kg so với giá tại nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh và Khánh Sủng đồng loạt tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (ngày 4/7). Trong đó, nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg, còn các nhà máy Stapimex, Khang An và Sao Ta chủ yếu tăng giá với cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 115.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods) và Việt Hải cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-119.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
5/7▲1-3.000 (25-40); ▼2.000 (17-20); 7/7▲1.000 (35-40); ▼1.000 (17-21) |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/7▲1.000 (30-50); ▼1.000 (15-20) |
3/7▲2.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲1-2.000 (27-50) |
3/7▲1.000 (29-50) |
1/7▲1-2.000 (29-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/7▲1-3.000 (30, 80-140); 6/7▲1.000 (90-150); 7/7▲1-2.000 (20-100) |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
1/7▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-2.000 (20, 35-80); 7/7▲1-2.000 (17-70) |
3/7▲1.000 (25-45, 60); 4/7▲1-2.000 (50-70, 90) |
1/7▲1-2.000 (25-80); 2/7▲1.000 (30-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/7▲2-5.000 (24-90); 6/7▲1-2.000 (25-60); 7/7▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-3.000 (35-70, 90-140); 7/7▲1.000 (35-40, 60-90) |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/7▲1-2.000 (30-70) |
1/7▲1-2.000 (30-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/7▲1.000 (30-45) |
1/7▲1.000 (35-45, 85-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-5.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-5.000 (27-90) |
▬ |
1/7▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▼1-2.000 (50-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trông đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com