Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 7/7/2025: Trong 3 ngày trở lại đây (5-7/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg để hút hàng.

04:01 07/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/7:

Trong 3 ngày trở lại đây (5-7/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg để đảm bảo tiến độ thu mua nguyên liệu. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đang có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức đương/cao hơn 2.000-11.000 đ/kg so với giá tại nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh và Khánh Sủng đồng loạt tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (ngày 4/7). Trong đó, nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg, còn các nhà máy Stapimex, Khang An và Sao Ta chủ yếu tăng giá với cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 115.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods) và Việt Hải cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-119.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70-80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-7/7

3-4/7

1-2/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

5/71-3.000 (25-40); 2.000 (17-20); 7/71.000 (35-40); 1.000 (17-21)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

7/71.000 (30-50); 1.000 (15-20)

3/72.000 (25-50)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

7/71-2.000 (27-50)

3/71.000 (29-50)

1/71-2.000 (29-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

5/71-3.000 (30, 80-140); 6/71.000 (90-150); 7/71-2.000 (20-100)

3/71-2.000 (20-40)

1/71-2.000 (25-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/71-2.000 (20, 35-80); 7/71-2.000 (17-70)

3/71.000 (25-45, 60); 4/71-2.000 (50-70, 90)

1/71-2.000 (25-80); 2/71.000 (30-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/72-5.000 (24-90); 6/71-2.000 (25-60); 7/71-3.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/71-3.000 (35-70, 90-140); 7/71.000 (35-40, 60-90)

3/71.000 (30-70); 4/71.000 (30-80)

1/71.000 (50-60); 2/71.000 (30-40, 60-70)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

4/71-2.000 (30-70)

1/71-2.000 (30-60)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

4/71.000 (30-45)

1/71.000 (35-45, 85-150)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/71-5.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

6/71-5.000 (27-90)

1/71-2.000 (35-45); 1-5.000 (30, 50-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/74.000 (30-80)

4/71-2.000 (30-80)

Việt Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

6/74.000 (30-80)

4/71-2.000 (50-80)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩn Vui, Quốc Thanh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, một số nhà máy như Blue Bay, Minh Phát, Huy Bảo… có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-110.000 đ/kg (thấp hơn 8.000-17.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-7/7

4/7

1-3/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

6/71-2.000 (190-200); 7/71.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Giảm giá

6/71-2.000 (120-160)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/71-2.000 (35-80)

1-3.000 (35-130)

1/71-3.000 (30-60)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/71-3.000 (50-130)

1-3.000 (25-70)

2/71-3.000 (35-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

5/71-5.000 (30-100)

1/72-5.000 (30-90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

7/71-3.000 (A Tân: 70-80)

3/71-3.000 (Triệu Vi: 50-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/71.000 (50-60)

1.000 (50-120)

2/71.000 (50-60); 3/71-2.000 (50-140)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1/71.000 (ngâm: 100-130)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

5/71-2.000 (40-80); 7/71-2.000 (35-80)

1-2.000 (60-70)

1/71-2.000 (25-100); 3/71-2.000 (30-45)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/72-6.000 (70-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1/71-3.000 (45-250)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

6/71-4.000 (20-80, 110-120)

1-3.000 (20-40)

1/72-4.000 (20-70); 2/71.000 (20-60); 3/71-2.000 (20-80)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/71.000 (70-80)

1.000 (60-70)

1/71.000 (50-60); 2/71-2.000 (50-70, 100);

3/71-2.000 (40-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/72.000 (25-80)

1.000 (50-60)

3/71.000 (20-160)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-130)

1/71.000 (40-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trông đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

136-138

134-138

133-137

132-136

132-134

50 con/kg

113-115

111-114

111-113

110-112

109-111

80 con/kg

102-104

100-102

100-102

99-101

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

133-135

132-134

131-134

130-132

129-131

50 con/kg

111-113

110-112

109-111

107-109

106-108

80 con/kg

98-100

97-99

97-99

97-99

96-98

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

129-132

128-131

128-130

127-129

126-128

50 con/kg

107-109

106-108

105-107

104-106

103-105

80 con/kg

93-95

92-94

92-94

92-94

91-93

100 con/kg

76-78

75-77

75-77

75-77

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy cỡ 30-40 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Trà Vinh tăng khoảng 2.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

1-4/7

30/6

27/6

23-26/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

20 con/kg

200-205

200-205

200-205

200-205

200-205

30 con/kg

140-142

136-138

135-138

135-138

135-138

50 con/kg

115-118

115-118

113-115

113-115

113-115

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7/7

1-4/7

30/6

27/6

23-26/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

50 con/kg

117-120

117-120

115-117

115

113-115

60 con/kg

115

115

112-115

110-112

108-110

70 con/kg

110

110

110

108-110

105-108

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/7:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước trong bối cảnh giao dịch ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 5-7/7, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong khi đó một số nhà máy gia công giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Châu Bá Thảo… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Các nhà máy lớn như Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Dương Đình,… điều chỉnh giảm giá 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Ngoài ra, một số nhà máy lớn như Sao Ta, Cases tiếp tục có nhu cầu thu mua lai rai hàng sơ chế (HLSO), trong đó giá tôm cỡ 16/20 (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 30 con/kg) ở mức 244.000-274.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai và ít biến động so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-7/7

28/6-4/7

21-27/6

14-20/6

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (11-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

6/7: 2-10.000 (15-70); 1-3.000 (110-200)

29/6: 2-5.000 (25-35); 1-5.000 (50-200)

27/6:3-10.000 (30-250)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

3-8.000 (11-31)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-10.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-7/7

28/6-4/7

21-27/6

14-20/6

7-13/6

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5-7/7

1-4/7

28-30/6

21-27/6

16-20/6

 

20 con/kg

270-290

270-290

280-300

280-300

280-300

Ổn định

30 con/kg

210-230

210-230

220-240

220-240

220-240

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo IFFO – Tổ chức Thành phần Biển, mùa đánh bắt cá cơm đầu tiên năm 2025 của Peru ở khu vực Bắc Trung Bộ đang "đi đúng hướng", đồng thời dự đoán sản lượng bột cá và dầu cá nguyên chất trong năm 2025 sẽ khả quan. Vào tháng 4/2025, chính quyền Peru đã thiết lập tổng sản lượng đánh bắt được phép (TAC) là 3 triệu tấn cho mùa đánh bắt đầu tiên này, sau khi tham chiếu đến đánh giá của Imarpe về tổng cộng 10,9 triệu tấn sinh khối cá cơm, tăng 10% so với năm ngoái. IFFO cho biết trong một thông cáo báo chí gần đây rằng lượng đánh bắt của Peru đã đạt khoảng 70% TAC.

+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 5/2025 đạt 64,85 nghìn tấn, tăng 1,69% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ấn Độ và Ecuador tăng lần lượt tăng 16,31% và 3,36%, trong khi nhập khẩu từ Indonesia giảm 21,18%.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 5 tháng năm 2025 đạt 339,96 nghìn tấn, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 133,26 nghìn tấn, tăng 20,51% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 95,13 nghìn tấn (+11,5%); 57,74 nghìn tấn (+8,86%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 5 tháng năm 2025 với lượng đạt 20,74 nghìn tấn (+3,36%).

+ Ngày 4/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

4/7

3/7

2/7

1/7

30/6

40 con/kg

175

170

170

170

170

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

135

135

70 con/kg

130

130

130

130

130

80 con/kg

125

125

125

125

125

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

120

120

120

120

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)

+ Ngày 4/7, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại sau 3 tuần giảm liên tiếp. Nguồn cung tôm có dấu hiệu thiếu hụt khi tôm bị bệnh nhiều khiến giá tôm bật tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với cuối tháng 6. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với hôm 27/6.