+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/7:
Trong 3 ngày trở lại đây (5-7/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg để đảm bảo tiến độ thu mua nguyên liệu. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đang có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức đương/cao hơn 2.000-11.000 đ/kg so với giá tại nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh và Khánh Sủng đồng loạt tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước (ngày 4/7). Trong đó, nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg, còn các nhà máy Stapimex, Khang An và Sao Ta chủ yếu tăng giá với cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 115.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods) và Việt Hải cũng tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-119.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
5/7▲1-3.000 (25-40); ▼2.000 (17-20); 7/7▲1.000 (35-40); ▼1.000 (17-21) |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/7▲1.000 (30-50); ▼1.000 (15-20) |
3/7▲2.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲1-2.000 (27-50) |
3/7▲1.000 (29-50) |
1/7▲1-2.000 (29-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/7▲1-3.000 (30, 80-140); 6/7▲1.000 (90-150); 7/7▲1-2.000 (20-100) |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
1/7▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-2.000 (20, 35-80); 7/7▲1-2.000 (17-70) |
3/7▲1.000 (25-45, 60); 4/7▲1-2.000 (50-70, 90) |
1/7▲1-2.000 (25-80); 2/7▲1.000 (30-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/7▲2-5.000 (24-90); 6/7▲1-2.000 (25-60); 7/7▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-3.000 (35-70, 90-140); 7/7▲1.000 (35-40, 60-90) |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1.000 (30-40, 60-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/7▲1-2.000 (30-70) |
1/7▲1-2.000 (30-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/7▲1.000 (30-45) |
1/7▲1.000 (35-45, 85-150) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-5.000 (40-120) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1-5.000 (27-90) |
▬ |
1/7▲1-2.000 (35-45); ▼1-5.000 (30, 50-90) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▼1-2.000 (50-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu mua cỡ 80 con/kg về lớn (lượng ít) nên đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩn Vui, Quốc Thanh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, một số nhà máy như Blue Bay, Minh Phát, Huy Bảo… có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-110.000 đ/kg (thấp hơn 8.000-17.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/7 |
4/7 |
1-3/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/7▲1-2.000 (190-200); 7/7▲1.000 (110-190) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/7▼1-2.000 (120-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-3.000 (35-130) |
1/7▲1-3.000 (30-60) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲1-3.000 (50-130) |
▲1-3.000 (25-70) |
2/7▲1-3.000 (35-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/7▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
1/7▲2-5.000 (30-90) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/7▲1-3.000 (A Tân: 70-80) |
▬ |
3/7▲1-3.000 (Triệu Vi: 50-160) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1.000 (50-60) |
▲1.000 (50-120) |
2/7▲1.000 (50-60); 3/7▲1-2.000 (50-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/7▲1.000 (ngâm: 100-130) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/7▲1-2.000 (40-80); 7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-2.000 (60-70) |
1/7▲1-2.000 (25-100); 3/7▲1-2.000 (30-45) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲2-6.000 (70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/7▼1-3.000 (45-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
6/7▲1-4.000 (20-80, 110-120) |
▲1-3.000 (20-40) |
1/7▲2-4.000 (20-70); 2/7▲1.000 (20-60); 3/7▲1-2.000 (20-80) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/7▲1.000 (70-80) |
▲1.000 (60-70) |
1/7▲1.000 (50-60); 2/7▲1-2.000 (50-70, 100); 3/7▲1-2.000 (40-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/7▲2.000 (25-80) |
▲1.000 (50-60) |
3/7▲1.000 (20-160) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (20-130) |
1/7▲1.000 (40-60) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, các thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trông đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy cỡ 30-40 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Trà Vinh tăng khoảng 2.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác nhìn chung ổn định. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
115 |
115 |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
|
|
70 con/kg |
110 |
110 |
110 |
108-110 |
105-108 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/7:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước trong bối cảnh giao dịch ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 5-7/7, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong khi đó một số nhà máy gia công giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú ngâm so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Châu Bá Thảo… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn như Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Dương Đình,… điều chỉnh giảm giá 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Ngoài ra, một số nhà máy lớn như Sao Ta, Cases tiếp tục có nhu cầu thu mua lai rai hàng sơ chế (HLSO), trong đó giá tôm cỡ 16/20 (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 30 con/kg) ở mức 244.000-274.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai và ít biến động so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo IFFO – Tổ chức Thành phần Biển, mùa đánh bắt cá cơm đầu tiên năm 2025 của Peru ở khu vực Bắc Trung Bộ đang "đi đúng hướng", đồng thời dự đoán sản lượng bột cá và dầu cá nguyên chất trong năm 2025 sẽ khả quan. Vào tháng 4/2025, chính quyền Peru đã thiết lập tổng sản lượng đánh bắt được phép (TAC) là 3 triệu tấn cho mùa đánh bắt đầu tiên này, sau khi tham chiếu đến đánh giá của Imarpe về tổng cộng 10,9 triệu tấn sinh khối cá cơm, tăng 10% so với năm ngoái. IFFO cho biết trong một thông cáo báo chí gần đây rằng lượng đánh bắt của Peru đã đạt khoảng 70% TAC.
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 5/2025 đạt 64,85 nghìn tấn, tăng 1,69% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ấn Độ và Ecuador tăng lần lượt tăng 16,31% và 3,36%, trong khi nhập khẩu từ Indonesia giảm 21,18%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 5 tháng năm 2025 đạt 339,96 nghìn tấn, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 133,26 nghìn tấn, tăng 20,51% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 95,13 nghìn tấn (+11,5%); 57,74 nghìn tấn (+8,86%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 5 tháng năm 2025 với lượng đạt 20,74 nghìn tấn (+3,36%).
+ Ngày 4/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/7 |
3/7 |
2/7 |
1/7 |
30/6 |
|
40 con/kg |
175 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 4/7, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại sau 3 tuần giảm liên tiếp. Nguồn cung tôm có dấu hiệu thiếu hụt khi tôm bị bệnh nhiều khiến giá tôm bật tăng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với cuối tháng 6. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với hôm 27/6.