Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/7/2025: Các nhà máy gia công tại Sóc Trăng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

03:34 08/07/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công tại Sóc Trăng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tăng/giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường cũng ít biến động. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Thốt Nốt, Nhật Phượng… giữ giá ổn định với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-83.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tại Bạc Liêu, Cà Mau, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Minh Phát giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 83.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/7

5-7/7

4/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

6/71-2.000 (190-200); 7/71.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

6/71-2.000 (120-160)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

7/71-2.000 (35-80)

1-3.000 (35-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/71-2.000 (40-190)

7/71-3.000 (50-130)

1-3.000 (25-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

5/71-5.000 (30-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

7/71-3.000 (A Tân: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71.000 (50-60)

1.000 (50-120)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

5/71-2.000 (40-80); 7/71-2.000 (35-80)

1-2.000 (60-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

7/72-6.000 (70-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/73-5.000 (30-80); 9/71-5.000 (30-40, 70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

8/71.000 (50-80); 1.000 (110-200)

6/71-4.000 (20-80, 110-120)

1-3.000 (20-40)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71.000 (70-80)

1.000 (60-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/73.000 (40)

7/72.000 (25-80)

1.000 (50-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

136-138

134-138

133-137

132-136

132-134

50 con/kg

113-115

111-114

111-113

110-112

109-111

80 con/kg

102-104

100-102

100-102

99-101

98-100

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

133-135

132-134

131-134

130-132

129-131

50 con/kg

111-113

110-112

109-111

107-109

106-108

80 con/kg

98-100

97-99

97-99

97-99

96-98

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

83-85

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

27/6

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

129-132

128-131

128-130

127-129

126-128

50 con/kg

107-109

106-108

105-107

104-106

103-105

80 con/kg

93-95

92-94

92-94

92-94

91-93

100 con/kg

76-78

75-77

75-77

75-77

74-76

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com