+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/7:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này, lượng mua hàng của các nhà máy chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 8/7, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá hàng ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn đang có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức đương/cao hơn 2.000-11.000 đ/kg so với giá tại nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh chủ yếu tăng giá với cỡ lớn 30-40 con/kg trong khi 2 nhà máy Cases và Khang An tăng giá hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg.
Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 116.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, trong đó các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con//kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 106.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/7 |
5-7/7 |
3-4/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲1-3.000 (25-40); ▼2.000 (17-20); 7/7▲1.000 (35-40); ▼1.000 (17-21) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-40); ▼1.000 (15-20) |
7/7▲1.000 (30-50); ▼1.000 (15-20) |
3/7▲2.000 (25-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (26-120) |
7/7▲1-2.000 (27-50) |
3/7▲1.000 (29-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-45) |
5/7▲1-3.000 (30, 80-140); 6/7▲1.000 (90-150); 7/7▲1-2.000 (20-100) |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-2.000 (20, 35-80); 7/7▲1-2.000 (17-70) |
3/7▲1.000 (25-45, 60); 4/7▲1-2.000 (50-70, 90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲2-5.000 (24-90); 6/7▲1-2.000 (25-60); 7/7▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-3.000 (35-70, 90-140); 7/7▲1.000 (35-40, 60-90) |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-40) |
▬ |
4/7▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/7▲1.000 (30-45) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-5.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-5.000 (27-90) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▲1-2.000 (30-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▼1-2.000 (50-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công tại Sóc Trăng giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tăng/giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường cũng ít biến động. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Thốt Nốt, Nhật Phượng… giữ giá ổn định với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-83.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tại Bạc Liêu, Cà Mau, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Minh Phát giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 83.000-93.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1); tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-85.000 đ/kg – giá chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/7 |
5-7/7 |
4/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-2.000 (190-200); 7/7▲1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▼1-2.000 (120-160) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-3.000 (35-130) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲1-2.000 (40-190) |
7/7▲1-3.000 (50-130) |
▲1-3.000 (25-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲1-3.000 (A Tân: 70-80) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1.000 (50-60) |
▲1.000 (50-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲1-2.000 (40-80); 7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-2.000 (60-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲2-6.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲3-5.000 (30-80); 9/7▲1-5.000 (30-40, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1.000 (50-80); ▼1.000 (110-200) |
6/7▲1-4.000 (20-80, 110-120) |
▲1-3.000 (20-40) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1.000 (70-80) |
▲1.000 (60-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲3.000 (40) |
7/7▲2.000 (25-80) |
▲1.000 (50-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
126-128 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
74-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm cũng tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
115 |
115 |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
|
|
70 con/kg |
110 |
110 |
110 |
108-110 |
105-108 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/7:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50 tấn/ngày, tăng 25 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi, các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm sú tươi tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex cũng không đổi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy gia công gồm Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Riêng đối với tôm sú oxy, nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh tăng giá 2.000-7.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 162.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-8/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nguồn cung tôm cho khu vực châu Âu từ Argentina đang phải đối mặt với những hạn chế đáng kể. Nghề đánh bắt tôm của Argentina đang phải đối mặt với một trong những năm tồi tệ nhất trong lịch sử, với sản lượng đánh bắt từ tháng 4-6/2025 chỉ còn 1.900 tấn - giảm so với mức hơn 47.000 tấn cùng kỳ năm 2024 - do tranh chấp lao động và áp lực kinh tế. Chỉ có 60.000 tấn đã được thu hoạch sau 6 tháng năm 2025, nghĩa là cần 23.000 tấn/tháng cho đến tháng 12/2025 để đáp ứng khối lượng hàng năm thông thường, một mục tiêu hiện có vẻ không khả thi. Người mua hải sản châu Âu sớm đảm bảo lượng tôm và đa dạng hóa nguồn cung ứng để đối phó tình trạng gián đoạn ở Argentina.
+ Các cuộc đàm phán thương mại giữa Ấn Độ và Hoa Kỳ đang trở nên cấp bách khi thời hạn ngày 9/7 đến gần – thời điểm Tổng thống Donald Trump có thể khôi phục mức thuế quan cao hơn đối với nhiều quốc gia, trong đó có Ấn Độ. Đặc biệt, ngành tôm xuất khẩu của Ấn Độ đang chịu sức ép lớn khi tổng thuế nhập khẩu vào Hoa Kỳ có thể tăng vọt lên hơn 33%. Hiện tại, hầu hết hàng hóa từ Ấn Độ xuất khẩu sang Hoa Kỳ đang chịu mức thuế chung 10%. Tuy nhiên, nếu không đạt được thỏa thuận thương mại song phương trước ngày 9/7, thuế cơ bản có thể tăng lên 26%, áp dụng bổ sung cho thuế chống bán phá giá (1,38%) và thuế chống trợ cấp (5,77%) đang áp dụng với tôm Ấn Độ – nâng tổng mức thuế lên khoảng 33,15%. Điều này khiến ngành tôm nước này có nguy cơ mất khả năng cạnh tranh nghiêm trọng, nhất là so với Ecuador – quốc gia chỉ chịu mức thuế 10%.
Trước sức ép từ thời hạn sắp đến, Ấn Độ đã cử phái đoàn thương mại cấp cao tới Washington ngày 30/6 để hoàn tất chi tiết của một thỏa thuận. Các cuộc đàm phán xoay quanh việc duy trì mức thuế cơ bản 10%, trì hoãn các yêu cầu nhạy cảm hơn và tập trung vào việc giảm thuế cho hàng nông sản của Ấn Độ. Tuy nhiên, phía Hoa Kỳ cũng đưa ra loạt yêu cầu, bao gồm việc Ấn Độ cần giảm thêm thuế nhập khẩu đối với đậu nành, ngô, ô tô, đồ uống có cồn và nới lỏng các rào cản phi thuế quan.
+ Ngày 7/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 70-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
7/7 |
4/7 |
3/7 |
2/7 |
1/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
70 con/kg |
135 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 7/7, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với cỡ vừa, trong khi tiếp tục đi ngang với các cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 70 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, đạt mức 60.000 IDR/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.
+ Ngày 7/7, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,14 USD/kg, 3,21 USD/kg và 2,56 USD/kg.
+ Ngày 7/7, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm nhẹ với cỡ vừa, trong khi đi ngang với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 70 con/kg giảm 0,02 USD/kg, đạt mức 2,93 USD/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,5 USD/kg và 2 USD/kg.