Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/7/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất.

03:59 09/07/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 9/7, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt có xu hướng ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát (Cà Mau), Phương (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, cỡ 100 con/kg dao ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua với giá 89.000-94.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau và Bạc Liêu thu mua với giá 83.000-93.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/7

5-7/7

4/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

6/71-2.000 (190-200); 7/71.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

6/71-2.000 (120-160)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

7/71-2.000 (35-80)

1-3.000 (35-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/71-2.000 (40-190)

7/71-3.000 (50-130)

1-3.000 (25-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

9/71-2.000 (40-80)

5/71-5.000 (30-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

7/71-3.000 (A Tân: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71.000 (50-60)

1.000 (50-120)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

5/71-2.000 (40-80); 7/71-2.000 (35-80)

1-2.000 (60-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

7/72-6.000 (70-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/73-5.000 (30-80); 9/71-5.000 (30-40, 70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

8/71.000 (50-80); 1.000 (110-200); 9/71-3.000 (35-40, 90-100)

6/71-4.000 (20-80, 110-120)

1-3.000 (20-40)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71.000 (70-80)

1.000 (60-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/73.000 (40)

7/72.000 (25-80)

1.000 (50-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/71-3.000 (40-80)

1-3.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-40 con/kg tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

137-139

136-138

134-138

133-137

132-136

50 con/kg

113-115

113-115

111-114

111-113

110-112

80 con/kg

102-104

102-104

100-102

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

134-136

133-135

132-134

131-134

130-132

50 con/kg

111-113

111-113

110-112

109-111

107-109

80 con/kg

98-100

98-100

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

130-133

129-132

128-131

128-130

127-129

50 con/kg

107-109

107-109

106-108

105-107

104-106

80 con/kg

93-95

93-95

92-94

92-94

92-94

100 con/kg

76-78

76-78

75-77

75-77

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com