Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 9/7, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt có xu hướng ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát (Cà Mau), Phương (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, cỡ 100 con/kg dao ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua với giá 89.000-94.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau và Bạc Liêu thu mua với giá 83.000-93.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/7 |
5-7/7 |
4/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-2.000 (190-200); 7/7▲1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▼1-2.000 (120-160) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-3.000 (35-130) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲1-2.000 (40-190) |
7/7▲1-3.000 (50-130) |
▲1-3.000 (25-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
9/7▲1-2.000 (40-80) |
5/7▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲1-3.000 (A Tân: 70-80) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1.000 (50-60) |
▲1.000 (50-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲1-2.000 (40-80); 7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-2.000 (60-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲2-6.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲3-5.000 (30-80); 9/7▲1-5.000 (30-40, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1.000 (50-80); ▼1.000 (110-200); 9/7▲1-3.000 (35-40, 90-100) |
6/7▲1-4.000 (20-80, 110-120) |
▲1-3.000 (20-40) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1.000 (70-80) |
▲1.000 (60-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲3.000 (40) |
7/7▲2.000 (25-80) |
▲1.000 (50-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/7▲1-3.000 (40-80) |
▬ |
▲1-3.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-40 con/kg tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com