+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/7:
Tại ĐBSCL, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy vẫn duy trì tương đối ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy ít biến động. Riêng đối với cỡ 30-40 con/kg, do nguồn cung hạn chế hơn các kích cỡ khác nên một số nhà máy điều chỉnh giá tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn giữ giá không đổi với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 116.000-117.000 đ/kg. Đối với hàng ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 106.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, nhà máy Stapimex tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg để hút hàng thẻ tươi, các nhà máy Cases và Khánh Sủng cũng tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng thẻ ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 143.000-158.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-150.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 139.000-143.000 đ/kg. Đối với hàng ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 126.000-143.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 120.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/7 |
5-7/7 |
3-4/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲1-3.000 (25-40); ▼2.000 (17-20); 7/7▲1.000 (35-40); ▼1.000 (17-21) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (15-20); 9/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (26-20) |
7/7▲1.000 (30-50); ▼1.000 (15-20) |
3/7▲2.000 (25-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲1-3.000 (26-120) |
7/7▲1-2.000 (27-50) |
3/7▲1.000 (29-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲1-3.000 (30, 80-140); 6/7▲1.000 (90-150); 7/7▲1-2.000 (20-100) |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-2.000 (20, 35-80); 7/7▲1-2.000 (17-70) |
3/7▲1.000 (25-45, 60); 4/7▲1-2.000 (50-70, 90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲2-5.000 (24-90); 6/7▲1-2.000 (25-60); 7/7▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/7▲1.000 (35) |
6/7▲1-3.000 (35-70, 90-140); 7/7▲1.000 (35-40, 60-90) |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1-2.000 (30-40) |
▬ |
4/7▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/7▲1.000 (30-45) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-5.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-5.000 (27-90) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▲1-2.000 (30-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▼1-2.000 (50-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-40 con/kg tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com