+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/7:
Tại ĐBSCL, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy vẫn duy trì tương đối ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy ít biến động. Riêng đối với cỡ 30-40 con/kg, do nguồn cung hạn chế hơn các kích cỡ khác nên một số nhà máy điều chỉnh giá tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn giữ giá không đổi với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 116.000-117.000 đ/kg. Đối với hàng ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 106.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, nhà máy Stapimex tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg để hút hàng thẻ tươi, các nhà máy Cases và Khánh Sủng cũng tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng thẻ ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 143.000-158.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-150.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 139.000-143.000 đ/kg. Đối với hàng ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 126.000-143.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 120.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/7 |
5-7/7 |
3-4/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲1-3.000 (25-40); ▼2.000 (17-20); 7/7▲1.000 (35-40); ▼1.000 (17-21) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (15-20); 9/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (26-20) |
7/7▲1.000 (30-50); ▼1.000 (15-20) |
3/7▲2.000 (25-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲1-3.000 (26-120) |
7/7▲1-2.000 (27-50) |
3/7▲1.000 (29-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲1-3.000 (30, 80-140); 6/7▲1.000 (90-150); 7/7▲1-2.000 (20-100) |
3/7▲1-2.000 (20-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-2.000 (20, 35-80); 7/7▲1-2.000 (17-70) |
3/7▲1.000 (25-45, 60); 4/7▲1-2.000 (50-70, 90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲2-5.000 (24-90); 6/7▲1-2.000 (25-60); 7/7▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/7▲1.000 (35) |
6/7▲1-3.000 (35-70, 90-140); 7/7▲1.000 (35-40, 60-90) |
3/7▲1.000 (30-70); 4/7▲1.000 (30-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1-2.000 (30-40) |
▬ |
4/7▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/7▲1.000 (30-45) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-5.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-5.000 (27-90) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▲1-2.000 (30-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
4/7▼1-2.000 (50-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 9/7, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt có xu hướng ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát (Cà Mau), Phương (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, cỡ 100 con/kg dao ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua với giá 89.000-94.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau và Bạc Liêu thu mua với giá 83.000-93.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/7 |
5-7/7 |
4/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1-2.000 (190-200); 7/7▲1.000 (110-190) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/7▼1-2.000 (120-160) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-3.000 (35-130) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲1-2.000 (40-190) |
7/7▲1-3.000 (50-130) |
▲1-3.000 (25-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
9/7▲1-2.000 (40-80) |
5/7▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲1-3.000 (A Tân: 70-80) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1.000 (50-60) |
▲1.000 (50-120) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/7▲1-2.000 (40-80); 7/7▲1-2.000 (35-80) |
▲1-2.000 (60-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/7▲2-6.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲3-5.000 (30-80); 9/7▲1-5.000 (30-40, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
8/7▲1.000 (50-80); ▼1.000 (110-200); 9/7▲1-3.000 (35-40, 90-100) |
6/7▲1-4.000 (20-80, 110-120) |
▲1-3.000 (20-40) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7▲1.000 (70-80) |
▲1.000 (60-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/7▲3.000 (40) |
7/7▲2.000 (25-80) |
▲1.000 (50-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/7▲1-3.000 (40-80) |
▬ |
▲1-3.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-40 con/kg tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
115 |
115 |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
|
|
70 con/kg |
110 |
110 |
110 |
108-110 |
105-108 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/7:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá tôm cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex cũng giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65 tấn/ngày, tăng 15 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-9/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-9/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Chính quyền Karelia tại Nga đã công bố khai trương một nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản mới với công suất 50.000 tấn mỗi năm tại Berezovka, quận Kondopoga. Nhà máy này chuyên sản xuất thức ăn cho các loài thủy sản được xây dựng bởi công ty Aqua Feed với tổng vốn đầu tư 1,8 tỷ RUB (tương đương 23 triệu USD). Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Nga đã xây dựng nhiều nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản mới, với hơn 20 cơ sở hiện đang hoạt động trên toàn quốc. Trong năm 2023–2024, các nhà máy mới đã đi vào hoạt động tại Kursk, Nizhny Novgorod và Bắc Ossetia với tổng công suất gần 20.000 tấn/năm. Cơ quan Thủy sản Nga (Rosrybolovstvo) cam kết sẽ đảm bảo mức tự chủ 90% về thức ăn thủy sản vào năm 2030. Theo Rosrybolovstvo, trong năm ngoái, sản lượng thức ăn thủy sản nội địa tăng gần 19% so với cùng kỳ, đạt 51.400 tấn, đáp ứng khoảng 25% tổng nhu cầu nội địa. Đến năm 2030, sản lượng thức ăn thủy sản của Nga được kỳ vọng sẽ đạt 250.000 tấn/năm.
+ Ngày 8/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
8/7 |
7/7 |
4/7 |
3/7 |
2/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)