Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 9/7/2025: Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này.

04:00 09/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/7:

Tại ĐBSCL, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy vẫn duy trì tương đối ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50-80 con/kg trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy ít biến động. Riêng đối với cỡ 30-40 con/kg, do nguồn cung hạn chế hơn các kích cỡ khác nên một số nhà máy điều chỉnh giá tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn giữ giá không đổi với cả hàng thẻ tươi và ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 116.000-117.000 đ/kg. Đối với hàng ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-120.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 106.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, nhà máy Stapimex tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg để hút hàng thẻ tươi, các nhà máy Cases và Khánh Sủng cũng tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng thẻ ngâm. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 143.000-158.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-150.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 139.000-143.000 đ/kg. Đối với hàng ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 126.000-143.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 120.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/7

5-7/7

3-4/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

5/71-3.000 (25-40); 2.000 (17-20); 7/71.000 (35-40); 1.000 (17-21)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

8/71.000 (30-40); 1.000 (15-20); 9/71.000 (30-40); 1.000 (26-20)

7/71.000 (30-50); 1.000 (15-20)

3/72.000 (25-50)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

8/71-3.000 (26-120)

7/71-2.000 (27-50)

3/71.000 (29-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

8/71.000 (40-45)

5/71-3.000 (30, 80-140); 6/71.000 (90-150); 7/71-2.000 (20-100)

3/71-2.000 (20-40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71-2.000 (20, 35-80); 7/71-2.000 (17-70)

3/71.000 (25-45, 60); 4/71-2.000 (50-70, 90)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/71.000 (40-45)

5/72-5.000 (24-90); 6/71-2.000 (25-60); 7/71-3.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/71.000 (35)

6/71-3.000 (35-70, 90-140); 7/71.000 (35-40, 60-90)

3/71.000 (30-70); 4/71.000 (30-80)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

8/71-2.000 (30-40)

4/71-2.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

4/71.000 (30-45)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71-5.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

6/71-5.000 (27-90)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

6/74.000 (30-80)

4/71-2.000 (30-80)

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

6/74.000 (30-80)

4/71-2.000 (50-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong sáng 9/7, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt có xu hướng ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát (Cà Mau), Phương (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây, cỡ 100 con/kg dao ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), trong đó các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua với giá 89.000-94.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau và Bạc Liêu thu mua với giá 83.000-93.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/7

5-7/7

4/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

6/71-2.000 (190-200); 7/71.000 (110-190)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

6/71-2.000 (120-160)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

7/71-2.000 (35-80)

1-3.000 (35-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/71-2.000 (40-190)

7/71-3.000 (50-130)

1-3.000 (25-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

9/71-2.000 (40-80)

5/71-5.000 (30-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

7/71-3.000 (A Tân: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71.000 (50-60)

1.000 (50-120)

Bạch Linh (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-100)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

5/71-2.000 (40-80); 7/71-2.000 (35-80)

1-2.000 (60-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

7/72-6.000 (70-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/73-5.000 (30-80); 9/71-5.000 (30-40, 70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

8/71.000 (50-80); 1.000 (110-200); 9/71-3.000 (35-40, 90-100)

6/71-4.000 (20-80, 110-120)

1-3.000 (20-40)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

6/71.000 (70-80)

1.000 (60-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/73.000 (40)

7/72.000 (25-80)

1.000 (50-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/71-3.000 (40-80)

1-3.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-40 con/kg tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

137-139

136-138

134-138

133-137

132-136

50 con/kg

113-115

113-115

111-114

111-113

110-112

80 con/kg

102-104

102-104

100-102

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

134-136

133-135

132-134

131-134

130-132

50 con/kg

111-113

111-113

110-112

109-111

107-109

80 con/kg

98-100

98-100

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

30/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

130-133

129-132

128-131

128-130

127-129

50 con/kg

107-109

107-109

106-108

105-107

104-106

80 con/kg

93-95

93-95

92-94

92-94

92-94

100 con/kg

76-78

76-78

75-77

75-77

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-9/7

1-4/7

30/6

27/6

23-26/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

20 con/kg

200-205

200-205

200-205

200-205

200-205

30 con/kg

140-142

136-138

135-138

135-138

135-138

50 con/kg

115-118

115-118

113-115

113-115

113-115

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-9/7

1-4/7

30/6

27/6

23-26/6

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

50 con/kg

117-120

117-120

115-117

115

113-115

60 con/kg

115

115

112-115

110-112

108-110

70 con/kg

110

110

110

108-110

105-108

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/7:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá tôm cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-153.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex cũng giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục đà tăng do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65 tấn/ngày, tăng 15 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-9/7

28/6-4/7

21-27/6

14-20/6

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (11-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

6/7: 2-10.000 (15-70); 1-3.000 (110-200)

29/6: 2-5.000 (25-35); 1-5.000 (50-200)

27/6:3-10.000 (30-250)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

3-8.000 (11-31)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Tăng giá

8/7:2-7.000 (40-60)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-10.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/7

28/6-4/7

21-27/6

14-20/6

7-13/6

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

5-9/7

1-4/7

28-30/6

21-27/6

16-20/6

 

20 con/kg

270-290

270-290

280-300

280-300

280-300

Ổn định

30 con/kg

210-230

210-230

220-240

220-240

220-240

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Chính quyền Karelia tại Nga đã công bố khai trương một nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản mới với công suất 50.000 tấn mỗi năm tại Berezovka, quận Kondopoga. Nhà máy này chuyên sản xuất thức ăn cho các loài thủy sản được xây dựng bởi công ty Aqua Feed với tổng vốn đầu tư 1,8 tỷ RUB (tương đương 23 triệu USD). Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Nga đã xây dựng nhiều nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản mới, với hơn 20 cơ sở hiện đang hoạt động trên toàn quốc. Trong năm 2023–2024, các nhà máy mới đã đi vào hoạt động tại Kursk, Nizhny Novgorod và Bắc Ossetia với tổng công suất gần 20.000 tấn/năm. Cơ quan Thủy sản Nga (Rosrybolovstvo) cam kết sẽ đảm bảo mức tự chủ 90% về thức ăn thủy sản vào năm 2030. Theo Rosrybolovstvo, trong năm ngoái, sản lượng thức ăn thủy sản nội địa tăng gần 19% so với cùng kỳ, đạt 51.400 tấn, đáp ứng khoảng 25% tổng nhu cầu nội địa. Đến năm 2030, sản lượng thức ăn thủy sản của Nga được kỳ vọng sẽ đạt 250.000 tấn/năm.

+ Ngày 8/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

8/7

7/7

4/7

3/7

2/7

40 con/kg

175

175

175

170

170

50 con/kg

155

155

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

135

135

130

130

130

80 con/kg

130

130

125

125

125

90 con/kg

125

125

120

120

120

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)