+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/7:
Trong sáng 10/7, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, hàng thẻ tươi tăng chủ yếu với các cỡ lớn 30-40 con/kg, còn giá tôm thẻ ngâm tăng với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-45 con/kg, trong khi nhà máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143.000-159.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-150.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng chỉ tăng giá với cỡ lớn 40 con/kg khoảng 3.000 đ/kg trong khi đó giá các kích cỡ khác ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 139.000-143.000 đ/kg và 116.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với hàng ngâm, các nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Hiện tại, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 111.000-120.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 107.000-110.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 106.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 5-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 100-115 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 90 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/7 |
8-9/7 |
5-7/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (45, 100-110); ▼1.000 (70-95) |
▬ |
5/7▲1-3.000 (25-40); ▼2.000 (17-20); 7/7▲1.000 (35-40); ▼1.000 (17-21) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (26-35) |
8/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (15-20); 9/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (26-20) |
7/7▲1.000 (30-50); ▼1.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (26-29, 31-35, 55-85) |
8/7▲1-3.000 (26-120) |
7/7▲1-2.000 (27-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲1-3.000 (30, 80-140); 6/7▲1.000 (90-150); 7/7▲1-2.000 (20-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲1-2.000 (20, 35-80); 7/7▲1-2.000 (17-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲2-5.000 (24-90); 6/7▲1-2.000 (25-60); 7/7▲1-3.000 (20-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-80) |
9/7▲1.000 (35) |
6/7▲1-3.000 (35-70, 90-140); 7/7▲1.000 (35-40, 60-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (40) |
8/7▲1-2.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-80) |
▬ |
6/7▲1-5.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲1-5.000 (27-90) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com