+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/7:
Trong sáng 10/7, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, hàng thẻ tươi tăng chủ yếu với các cỡ lớn 30-40 con/kg, còn giá tôm thẻ ngâm tăng với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-45 con/kg, trong khi nhà máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143.000-159.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-150.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng chỉ tăng giá với cỡ lớn 40 con/kg khoảng 3.000 đ/kg trong khi đó giá các kích cỡ khác ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 139.000-143.000 đ/kg và 116.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với hàng ngâm, các nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Hiện tại, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng ở mức 111.000-120.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 107.000-110.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 106.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 5-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 100-115 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt khoảng 90 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/7 |
8-9/7 |
5-7/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (45, 100-110); ▼1.000 (70-95) |
▬ |
5/7▲1-3.000 (25-40); ▼2.000 (17-20); 7/7▲1.000 (35-40); ▼1.000 (17-21) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (26-35) |
8/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (15-20); 9/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (26-20) |
7/7▲1.000 (30-50); ▼1.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (26-29, 31-35, 55-85) |
8/7▲1-3.000 (26-120) |
7/7▲1-2.000 (27-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲1-3.000 (30, 80-140); 6/7▲1.000 (90-150); 7/7▲1-2.000 (20-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲1-2.000 (20, 35-80); 7/7▲1-2.000 (17-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/7▲1.000 (40-45) |
5/7▲2-5.000 (24-90); 6/7▲1-2.000 (25-60); 7/7▲1-3.000 (20-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-80) |
9/7▲1.000 (35) |
6/7▲1-3.000 (35-70, 90-140); 7/7▲1.000 (35-40, 60-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (40) |
8/7▲1-2.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-80) |
▬ |
6/7▲1-5.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲1-5.000 (27-90) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲4.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây và hiện vẫn cao hơn 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công như Minh Phát, Phát Hưng… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Sangyi giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/7 |
8-9/7 |
5-7/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲1-2.000 (190-200); 7/7▲1.000 (110-190) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▼1-2.000 (120-160) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/7▲1-2.000 (35-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá 1 số cỡ |
10/7▼2.000 (70, 110) |
8/7▲1-2.000 (40-190) |
7/7▲1-3.000 (50-130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/7▲1-2.000 (40-80) |
5/7▲1-5.000 (30-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/7▲1-3.000 (A Tân: 70-80) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/7▲1.000 (50-70) |
▬ |
6/7▲1.000 (50-60) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/7▲2-3.000 (100-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/7▲1-2.000 (40-80); 7/7▲1-2.000 (35-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/7▲2-6.000 (70-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/7▲1-2.000 (30-35, 50-60) |
8/7▲3-5.000 (30-80); 9/7▲1-5.000 (30-40, 70-80) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng/Giảm giá 1 số cỡ |
10/7▼2.000 (thẻ ngâm:70-90); ▲1-5.000 (thẻ tươi: 25-30, 100) |
8/7▲1.000 (50-80); ▼1.000 (110-200); 9/7▲1-3.000 (35-40, 90-100) |
6/7▲1-4.000 (20-80, 110-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7▲1.000 (70-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
10/7▲2.000 (30-40) |
8/7▲3.000 (40) |
7/7▲2.000 (25-80) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/7▲1-2.000 (40-60, 80) |
9/7▲1-3.000 (40-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 113.000-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
132-136 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 117.000-120.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
23-26/6 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
115 |
115 |
112-115 |
110-112 |
108-110 |
|
|
70 con/kg |
110 |
110 |
110 |
108-110 |
105-108 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/7:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số các nhà máy gia công điều chỉnh tăng giá 2.000-14.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg để hút hàng trong con nước quảng canh. Lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy tại ĐBSCL cũng tiếp tục tăng nhẹ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công điều chỉnh tăng giá 2.000-14.000 đ/kg với tôm sú tươi so với đầu tuần này, trong khi các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Minh Cường, Minh Bạch,… điều chỉnh tăng giá 2.000-14.000 đ/kg với tôm hầu hết các cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... tạm thời vẫn giữ giá ổn định. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục tăng so với ngày hôm qua do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 75 tấn/ngày, tăng nhẹ 5 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-10/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
10/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-10/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-10/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 9/7/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 6/2025. Trong số 144 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 6,9% với 10 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 6/2025 đến từ Việt Nam (1 đơn hàng), Ấn Độ (6 đơn hàng), Indonesia (2 đơn hàng) và Trung Quốc (1 đơn hàng).
Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 6 tháng năm 2025 đạt 43 đơn hàng.
Trong tháng 6/2025, FDA từ chối 1 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, xuất xứ từ Indonesia. Tổng cộng, sau 6 tháng năm 2025, FDA đã từ chối 44 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Trong đó, Ấn Độ có 27 đơn hàng, Indonesia có 16 đơn hàng, Việt Nam có 1 đơn hàng của Tai Kim Anh Seafood Joint Stock Corporation.
+ Ngày 9/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/7 |
8/7 |
7/7 |
4/7 |
3/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)