+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/7:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi tăng giá 2.000-14.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục đà tăng do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, tăng 15 tấn so với ngày hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy gia công giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... tạm thời vẫn giữ giá ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)